NewbieNeuro
Guideline & bản dịch Công cụ tính

Mục 5 — Hình ảnh và thăm dò chức năng · Can thiệp nội mạch thần kinh — thiếu máu não cấp

CLS-CTM-14

Biến chứng thủ thuật — thủng mạch, bóc tách, lấp mạch vùng mới, co thắt mạch

Nhận diện và xử trí có hệ thống bốn biến chứng chính của lấy huyết khối cơ học qua 18 hình DSA, CT và mô hình giải phẫu.

Chuyên sâuCan thiệp nội mạch thần kinh — thiếu máu não cấp
Xuất bản
01/10/2026
Cập nhật gần nhất
01/10/2026
Guideline tham chiếu chính
AHA/ASA 2026 (10.1161/STR.0000000000000513)

Tóm tắt điểm chính

01Vì sao phải nhận ra trong vài giây

Biến chứng EVT có thể chuyển một vùng nhồi máu khu trú thành xuất huyết, thiếu máu vùng mới hoặc tắc mạch lan rộng. Trong registry ETIS 4.029 ca, biến chứng thủ thuật xảy ra 7,99%; lấp mạch vùng mới 5,2%, thủng 1,69% và bóc tách 1,46% [2]. Đây là dữ liệu quan sát, nhưng đủ cho thấy checklist cứu hộ phải được chuẩn bị trước ca chứ không phải sau khi thoát thuốc xuất hiện.

Động mạch não và các nhánh vỏ
Hình 1. Các nhánh vỏ nhỏ dần về phía xa; cùng một lực dây dẫn hoặc retriever tạo nguy cơ khác nhau ở M1 và nhánh M3/M4. Hình giải phẫu không thay đo đường kính trên DSA. Nguồn: Netter's Atlas of Neuroscience, 2021; trang PDF 131; thư viện mo-hinh-giai-phau.
Vòng Willis và nhánh xuyên
Hình 2. Nhánh xuyên và các đường nối của vòng Willis giải thích vì sao một tổn thương nhỏ ở mạch mẹ có thể gây hậu quả sâu, đồng thời bàng hệ đôi khi duy trì dòng khi phải đóng một nhánh. Nguồn: Waxman, Clinical Neuroanatomy, 2020; trang PDF 277; thư viện mo-hinh-giai-phau.

02Phản ứng chung khi thấy bất thường

  1. Dừng đẩy/kéo và dừng bơm mạnh. Giữ yên dây, vi ống thông, retriever hoặc bóng cho đến khi hiểu vai trò của chúng.
  2. Thông báo thành tiếng: vị trí nghi biến chứng, huyết động, thuốc chống đông/tiêu sợi huyết và thiết bị đang nằm trong mạch.
  3. Chụp xác định với lượng cản quang tối thiểu hợp lý: projection trực giao, run đủ pha, kiểm tra cả dòng gần và xa.
  4. Ổn định sinh lý: đường thở, oxy hóa, huyết áp và vận chuyển máu/xét nghiệm; tránh hạ áp mù khi chưa biết đang chảy máu hay thiếu máu.
  5. Chọn mục tiêu cứu hộ: cầm máu, duy trì mạch mẹ, tái lập dòng vùng mới hay chỉ quan sát.
  6. Chụp kiểm tra và chuyển CT ngay khi cần. Ghi eTICI cùng biến chứng; một điểm tái tưới máu đẹp không xóa tai biến.

031. Thủng mạch

Nhận diện

Thoát thuốc ngoài lòng mạch trên DSA là dấu trực tiếp. Dấu gián tiếp gồm dây đi ngoài đường giải phẫu, kháng lực mất đột ngột, đau đầu/cử động cấp, tăng huyết áp hoặc tụt huyết áp, nhịp chậm và giảm ý thức. Một vi thủng nhỏ có thể chỉ hiện ở pha muộn; cần xem run đến hết pha tĩnh mạch.

Thủng mạch nội sọ trong lấy huyết khối
Hình 3. Chuỗi DSA cho thấy mạch đích, thoát thuốc sau thao tác và hình kiểm tra. Giá trị của hình là diễn tiến thời gian; không sao chép vật liệu hoặc trình tự của ca thành phác đồ. Nguồn: Samaniego & Hasan, 2019; Hình 14.4, trang PDF 192; thư viện sách.
Thoát thuốc từ nhánh động mạch trên DSA
Hình 4. Ví dụ thoát thuốc ngoài bối cảnh thrombectomy giúp nhận dạng đám cản quang tăng dần ngoài lòng mạch. Phải phân biệt với blush mô và tĩnh mạch. Nguồn: Neurointerventional Management: Diagnosis and Treatment; Hình 1.15, trang PDF 22; thư viện sách.

Cơ chế thường gặp

  • Dây dẫn đi qua tắc vào nhánh nhỏ/đi ngoài lòng thật.
  • Vi ống thông tiến theo dây nhưng đầu dây không còn vị trí an toàn.
  • Kéo retriever qua đoạn cong, hẹp hoặc nhánh xa.
  • Bơm cản quang khi vi ống thông bị wedged hoặc đầu nằm ngoài mạch.
  • Nhiều pass làm tổn thương nội mạc và thành mạch.

Meta-analysis 2026 ước tính thủng khoảng 2,05% với biến thiên lớn; tử vong 90 ngày gộp khoảng 52%, nhưng độ chắc chắn bằng chứng thấp và dữ liệu xử trí so sánh còn thiếu [3]. Không dùng con số này để tiên lượng một ca riêng lẻ.

Thuật toán cầm máu

  • Nếu dây/vi ống thông đang xuyên qua vị trí thủng, không rút ngay trước khi chuẩn bị kiểm soát.
  • Dừng chống đông đang truyền; xem xét đảo ngược theo thuốc, thời điểm IVT và protocol xuất huyết của cơ sở.
  • Hạ huyết áp có kiểm soát chỉ khi phù hợp với tình trạng chảy máu và tưới máu não còn lại.
  • Có thể dùng bóng chẹn tạm thời gần vị trí tổn thương; chụp kiểm tra sau mỗi chu kỳ theo protocol.
  • Nếu còn chảy, cân nhắc nút chọn lọc bằng coil/vật liệu khác hoặc hy sinh nhánh; phải cân lợi ích cầm máu với vùng thiếu máu.
  • Gọi ngoại thần kinh, gây mê–hồi sức và chuẩn bị CT/ICU ngay; đặt dẫn lưu não thất hay mở sọ phụ thuộc hình và lâm sàng, không chờ đủ mọi xét nghiệm nếu tụt kẹt.
CT xuất huyết nhu mô sau biến chứng can thiệp
Hình 5. CT sau thủ thuật cho thấy máu nhu mô và hiệu ứng khối. CT phải được đối chiếu DSA vì tăng đậm sau EVT còn có thể do cản quang. Nguồn: Samaniego & Hasan, 2019; Hình 14.6, trang PDF 195; thư viện sách.
SAH và xuất huyết nhu mô sau tái tưới máu
Hình 6. Hai hình thái xuất huyết sau can thiệp: SAH và xuất huyết nhu mô. “Có máu sau EVT” chưa xác định cơ chế; cần liên hệ với thoát thuốc trong thủ thuật và lãnh thổ nhồi máu. Nguồn: Acute Ischemic Stroke, Springer, 2017; Hình 10.14, trang PDF 182; thư viện sách.
Màng não và khoang dưới nhện
Hình 7. Giải phẫu màng não giúp phân biệt máu trong rãnh/khoang dưới nhện với tụ máu nhu mô. Nguồn: Netter's Atlas of Neuroscience, 2021; trang PDF 115; thư viện mo-hinh-giai-phau.

042. Bóc tách do thủ thuật

Dấu hình ảnh

Tìm flap, lòng giả, ứ thuốc thành mạch, hẹp dài mới xuất hiện, hình “string”, tắc đột ngột hoặc giả phình. So với run trước thao tác; chụp hướng khác để loại chồng hình và co thắt. Bóc tách có thể ở chậu–đùi, cung, CCA/ICA cổ hoặc nội sọ.

Các hình thái bóc tách ngoài màng cứng trên chụp mạch
Hình 8. Các hình thái DSA của bóc tách cổ. Đây là ca bóc tách bệnh lý, không nhất thiết do thủ thuật, nhưng các dấu lòng mạch vẫn hữu ích để nhận diện biến chứng mới. Nguồn: Neurointerventional Management; Hình 14.1, trang PDF 309; thư viện sách.
Bóc tách động mạch đốt sống nội sọ
Hình 9. Bóc tách nội sọ có thể biểu hiện hẹp, giãn khu trú và ứ thuốc; nguy cơ chảy máu khác bóc tách cổ. Không ngoại suy xử trí của ca tự phát sang tổn thương do catheter. Nguồn: Neurointerventional Management; Hình 14.2, trang PDF 310; thư viện sách.
Sơ đồ tiến triển của bóc tách carotid
Hình 10. Máu tụ trong thành có thể ép lòng thật, tạo huyết khối và thuyên tắc. Sơ đồ giải thích cơ chế, không dự báo diễn tiến của từng bóc tách do thủ thuật. Nguồn: Neurointerventional Management; Hình 14.7, trang PDF 318; thư viện sách.

Quyết định theo dòng, không theo vẻ ngoài

Hình thái Câu hỏi chính Hướng xử trí thực hành
Flap nhỏ, dòng xa bình thường Có tiến triển/huyết khối không? Theo dõi bằng run kiểm tra, tránh thêm chấn thương
Hẹp nhưng dòng còn đủ Có ảnh hưởng đường đến đích? Cân nhắc đổi hệ/đường; điều trị chống huyết khối theo nguy cơ xuất huyết
Hạn chế dòng hoặc tắc Mô não còn nguy cơ? Cứu vãn bằng chiến lược ít xâm lấn nhất; stent chỉ khi lợi ích vượt nguy cơ
Thoát thuốc/giả phình tăng Đang vỡ hay không? Chuyển thuật toán cầm máu, không chỉ “mở lòng”
CTA bóc tách carotid cổ
Hình 11. CTA cho thấy lòng hẹp và đường kính ngoài thay đổi. Sau EVT, CTA/siêu âm theo dõi hữu ích khi tổn thương cổ chưa cần can thiệp ngay. Nguồn: Neurointerventional Management; Hình 6.23, trang PDF 135; thư viện sách.
Ngoằn ngoèo đốt sống giả bóc tách
Hình 12. Biến thể và ngoằn ngoèo có thể giả bóc tách. Luôn so CTA trước thủ thuật và DSA trước–sau để tránh điều trị một bất thường có sẵn. Nguồn: Neurointerventional Management; Hình 1.5, trang PDF 16; thư viện sách.

053. Lấp mạch vùng mới và thuyên tắc xa

Distal embolization là cục/mảnh đi xa hơn trong cùng lãnh thổ đích. Embolus to new territory (ENT) đi vào lãnh thổ trước đó không bị tắc, ví dụ từ MCA sang ACA. Infarct in new territory (INT) là nhồi máu vùng mới trên CT/MRI theo dõi; nhiều INT không có tắc nhìn thấy trên DSA [4]. Không dùng ba thuật ngữ thay thế nhau.

Thuyên tắc xa tồn lưu và xử trí chọn lọc
Hình 13. Chuỗi DSA cho thấy mảnh tắc xa, catheter chọn lọc và dòng sau xử trí. Đây là ca minh họa; quyết định theo đuổi một nhánh xa phải cân mô nguy cơ với nguy cơ thủng. Nguồn: Samaniego & Hasan, 2019; Hình 6.2, trang PDF 79; thư viện sách.
Tắc nhánh mới trên chuỗi DSA trước–sau
Hình 14. So sánh nhiều projection giúp nhận ra nhánh thiếu mới và phân biệt với nhánh vốn không thấy do dòng chậm. Nguồn: Samaniego & Hasan, 2019; Hình 15.5, trang PDF 207; thư viện sách.

Phòng ngừa

  • Xác định giới hạn gần/xa của huyết khối; tránh vượt dây quá xa không cần thiết.
  • Tối ưu đồng trục và flow control theo giải phẫu; không mặc định BGC phù hợp mọi ca.
  • Giữ aspiration đúng thời điểm khi thu hồi; kiểm tra retriever/cục huyết khối đầy đủ.
  • Hạn chế số pass không tạo tiến triển; ENT trong ETIS liên quan số pass tăng [2].
  • Chụp đủ hai hướng cuối thủ thuật, kiểm tra ACA/PCA và vùng ngoài mạch đích.

Nếu ENT là mạch lớn và mô còn cứu được, lấy tiếp có thể hợp lý. Với nhánh rất xa, nhỏ hoặc vùng đã nhồi máu, thao tác thêm có thể gây hại hơn. Quyết định phải ghi rõ kích thước nhánh, chức năng lãnh thổ, thời gian, số pass và nguy cơ xuất huyết.

064. Co thắt mạch do dụng cụ

Co thắt thường là hẹp trơn, tương đối dài, xuất hiện ngay sau catheter/retriever tại đoạn vừa bị kích thích. Nó có thể giảm khi chờ, rút bớt hệ hoặc dùng thuốc giãn mạch. Hẹp xơ vữa thường khu trú/cố định, tái tắc; bóc tách có flap/ứ thuốc; huyết khối tạo khuyết thuốc hoặc tắc đột ngột.

Co thắt mạch liên quan dụng cụ trong EVT
Hình 15. Chuỗi trước, co thắt sau thao tác và cải thiện sau xử trí. Cần nhìn diễn tiến thay vì chẩn đoán từ một phim hẹp. Nguồn: Samaniego & Hasan, 2019; Hình 14.5, trang PDF 193; thư viện sách.
Co thắt ICA và MCA trên DSA
Hình 16. Co thắt nhiều đoạn trong bối cảnh khác giúp nhận dạng hẹp trơn và giảm khẩu kính. Không áp phác đồ SAH cho co thắt cơ học sau thrombectomy. Nguồn: Neurointerventional Management; Hình 11.10, trang PDF 252; thư viện sách.

Xử trí theo bậc

  1. Dừng kích thích, rút thiết bị gây căng nếu an toàn và quan sát ngắn có chủ đích.
  2. Kiểm tra huyết áp, CO₂, đau/kích động và nhiệt độ.
  3. Chụp lại cùng projection; loại bóc tách, huyết khối và ICAD.
  4. Nếu hạn chế dòng có ý nghĩa, cân nhắc thuốc giãn mạch nội động mạch theo protocol, theo dõi huyết áp liên tục.
  5. Không lặp liều hoặc chuyển nong/stent nếu chưa xác nhận cơ chế và chưa tính nguy cơ tụt huyết áp/thủng.

Nghiên cứu ETIS 2024 về co thắt cần điều trị nimodipine cho thấy mối liên quan với kết cục xấu hơn, nhưng không chứng minh thuốc gây hại; co thắt nặng và thủ thuật khó có thể là yếu tố nhiễu [5].

07Phân biệt nhanh bốn biến chứng

Dấu chính Thủng Bóc tách ENT/thuyên tắc xa Co thắt
Thoát thuốc Có Chỉ khi vỡ Không Không
Hẹp mới Có thể Thường có Không điển hình Trơn, đoạn vừa thao tác
Nhánh thiếu Do đóng mạch Do hạn chế dòng Điển hình Có thể do dòng chậm
Diễn tiến phút Thoát tăng/đọng Có thể tiến triển Tắc cố định/di chuyển Thường cải thiện
Ưu tiên Cầm máu Giữ dòng/lòng thật Cân cứu nhánh Loại giả và giảm kích thích
Cản quang tồn lưu sau thủ thuật
Hình 17. So sánh CT ngay và muộn giúp thấy tăng đậm do cản quang có thể thay đổi khác máu. Ca nguồn không phải thrombectomy; nguyên tắc cần được xác nhận bằng CT hai mức năng lượng hoặc theo dõi khi có. Nguồn: Handbook of Cerebrovascular Disease and Neurointerventional Technique; Hình 5.15; thư viện sách.
CT sau EVT với tổn thương tăng đậm
Hình 18. CT thường và bản đồ hai mức năng lượng trong ca nguồn minh họa phân biệt cản quang với máu. Nếu không có dual-energy CT, cần diễn giải thận trọng và theo dõi. Nguồn: Samaniego & Hasan, 2019; Hình 15.6, trang PDF 208; thư viện sách.

08Checklist biến chứng trong phòng can thiệp

  • Dừng thao tác và giữ nguyên hệ cho đến khi hiểu cơ chế.
  • Gọi rõ loại biến chứng nghi ngờ, vị trí và projection.
  • Xem lại thuốc tiêu sợi huyết, heparin, kháng tiểu cầu và xét nghiệm.
  • Kiểm tra huyết động, đường thở và khả năng chuyển CT/phẫu thuật.
  • Chụp trực giao đủ pha với lượng cản quang hợp lý.
  • Nếu thủng: đã có bóng, coil/vật liệu cầm máu và kế hoạch đảo ngược?
  • Nếu bóc tách: dòng xa và lòng thật còn bảo tồn không?
  • Nếu ENT: vùng mới có đủ lợi ích để can thiệp tiếp không?
  • Nếu co thắt: đã loại bóc tách, huyết khối và ICAD?
  • Đã ghi eTICI cuối cùng và biến chứng/hậu quả riêng biệt.

09Tài liệu tham khảo

  1. Prabhakaran S, Gonzalez NR, Zachrison KS, et al. 2026 Guideline for the Early Management of Patients With Acute Ischemic Stroke. Stroke. 2026;57:e316–e436. doi:10.1161/STR.0000000000000513.
  2. Bourcier R, et al. Thrombectomy Complications in Large Vessel Occlusions: Incidence, Predictors, and Clinical Impact in the ETIS Registry. Stroke. 2021. PubMed.
  3. Alyamani HA, et al. Intracranial Vessel Perforation During Mechanical Thrombectomy for Acute Ischemic Stroke: A Systematic Review and Meta-Analysis. AJNR. 2026. PubMed.
  4. Ganesh A, et al. Infarcts in a New Territory: Insights From the ESCAPE-NA1 Trial. Stroke. 2023. PubMed.
  5. Ferhat S, et al. Iatrogenic arterial vasospasm during mechanical thrombectomy requiring intra-arterial nimodipine might be associated with worse outcomes. Eur J Neurol. 2024. PubMed.
  6. Balami JS, et al. Complications of endovascular treatment for acute ischemic stroke: prevention and management. Int J Stroke. 2018. PubMed.
  7. Samaniego EA, Hasan D, eds. Acute Ischemic Stroke: Management in the Era of Mechanical Thrombectomy. Springer; 2019.