NewbieNeuro
Guideline & bản dịch Công cụ tính

Mục 5 — Hình ảnh và thăm dò chức năng · Can thiệp nội mạch thần kinh — thiếu máu não cấp

CLS-CTM-16

Chăm sóc bệnh nhân sau lấy huyết khối tại đơn vị đột quỵ/ICU

Quy trình chăm sóc 0–72 giờ sau lấy huyết khối, từ bàn giao, theo dõi thần kinh đến phòng ngừa biến chứng, qua 18 hình minh họa.

Chuyên sâuCan thiệp nội mạch thần kinh — thiếu máu não cấp
Xuất bản
01/10/2026
Cập nhật gần nhất
01/10/2026
Guideline tham chiếu chính
AHA/ASA 2026 (10.1161/STR.0000000000000513)

Tóm tắt điểm chính

01Đích đến sau phòng can thiệp

Không phải mọi người bệnh sau EVT đều cần ICU, nhưng mọi người bệnh cần đơn vị có điều dưỡng được đào tạo đột quỵ, neurocheck chuẩn hóa, monitor huyết động và khả năng chụp/cấp cứu nhanh. AHA/ASA 2026 tái khẳng định chăm sóc tại đơn vị đột quỵ có tổ chức làm giảm tử vong, phụ thuộc và nhu cầu cơ sở chăm sóc dài hạn [1].

Động mạch não và các vùng cần theo dõi
Hình 1. Liên hệ mạch được tái thông với lãnh thổ chức năng. Thay đổi ngôn ngữ, thị trường hay vận động có thể báo tái tắc một nhánh dù ý thức còn nguyên. Nguồn: Netter's Atlas of Neuroscience, 2021; trang PDF 131; thư viện mo-hinh-giai-phau.

Ai cần ICU ngay?

  • Đặt nội khí quản, thiếu oxy, nguy cơ hít sặc cao hoặc dự kiến khó rút ống.
  • Huyết động không ổn, cần vận mạch/truyền thuốc hạ áp liên tục.
  • Thủng mạch, SAH/ICH, phù não, co giật hoặc giảm ý thức không giải thích.
  • mTICI thấp/tái tắc, hẹp tồn dư nặng, stent cấp cần điều trị chống huyết khối phức tạp.
  • Chọc cảnh trực tiếp, chảy máu đường vào, tụ máu sau phúc mạc hoặc thiếu máu chi.
  • Nhồi máu bán cầu/tiểu não lớn có nguy cơ phẫu thuật giải áp.

02Bàn giao có cấu trúc: 90 giây nhưng không thiếu dữ liệu

Miền Thông tin bắt buộc
Não Vị trí tắc, ASPECTS/lõi, eTICI, nhánh còn tắc, biến chứng DSA
Thủ thuật Đường vào, cỡ sheath, cách đóng, số pass, thời gian tái tưới máu
Thuốc Alteplase/tenecteplase, heparin, GP IIb/IIIa, aspirin/P2Y12, thuốc mê
Sinh lý Huyết áp nền/thấp nhất, mục tiêu sau EVT, oxy/CO₂, glucose, nhiệt độ
Kế hoạch Neurocheck, CT, rút ống, chống huyết khối, dinh dưỡng, ngoại thần kinh
Chuỗi DSA sau lấy huyết khối
Hình 2. Phim cuối phải được bàn giao cùng eTICI và các nhánh còn thiếu, không chỉ nói “đã tái thông”. Nguồn: Samaniego & Hasan, 2019; Hình 3.7, trang PDF 48; thư viện sách.

03Theo dõi thần kinh: lấy một mốc thật sự so sánh được

Ghi ý thức, đồng tử, nhìn, ngôn ngữ, mặt, tay/chân, cảm giác và thất điều ngay khi thuốc mê cho phép. NIHSS hữu ích nhưng không thay khám đường thở, đồng tử và dấu tụt kẹt. Cùng một nhân viên/chuỗi câu lệnh giúp giảm nhiễu; ghi lý do nếu điểm bị ảnh hưởng bởi thuốc mê, đặt ống hoặc mất ngôn ngữ.

Bảng thành phần NIHSS
Hình 3. Các mục NIHSS hỗ trợ giao tiếp chuẩn hóa. Bảng sách có thể dùng thuật ngữ/cách trình bày cũ; thực hành cần chứng nhận và biểu mẫu NIHSS hiện hành. Nguồn: ICU Protocols; Bảng 27.2; thư viện sách.
Thang điểm Glasgow
Hình 4. GCS theo dõi ý thức nhưng kém nhạy với thiếu sót khu trú; không thay NIHSS. Ở người đặt ống phải ghi thành phần lời nói không đánh giá được. Nguồn: ICU Protocols; Bảng 32.1; thư viện sách.

Khi xấu đi

  1. Dừng ăn/truyền thuốc nguy cơ, gọi đội đột quỵ và kiểm tra ABC.
  2. Đo glucose, SpO₂, nhiệt độ và huyết áp; xem lại thuốc an thần.
  3. CT không cản quang khẩn; CTA nếu nghi tái tắc, ENT hoặc bóc tách.
  4. Xét nghiệm công thức máu, đông máu/fibrinogen và thuốc đặc hiệu theo bối cảnh.
  5. Song song chuẩn bị đảo ngược thuốc, kiểm soát đường thở, ngoại thần kinh hoặc quay lại phòng can thiệp.
CT 24 giờ sau can thiệp
Hình 5. Hình não 24 giờ giúp xác định kích thước nhồi máu và xuất huyết, nhưng không thay chụp khẩn khi lâm sàng xấu trước mốc này. Nguồn: Samaniego & Hasan, 2019; Hình 12.9, trang PDF 161; thư viện sách.

04Huyết áp sau EVT

Mục tiêu phải ghi bằng con số và điều kiện thay đổi. Sau mTICI 2b/2c/3 ở LVO tuần hoàn trước, nếu không có chỉ định khác, AHA/ASA 2026 xác định hạ SBP tích cực <140 mmHg trong 72 giờ là có hại [1]. Điều này không cho phép tăng huyết áp không kiểm soát: tránh đỉnh và biến thiên lớn, đồng thời phòng tụt áp.

Mục tiêu khác có thể cần khi xuất huyết, bóc tách động mạch chủ, phù phổi/hội chứng vành, tái thông không hoàn toàn, hẹp tồn dư nặng hoặc stent tandem. Điều trị đau, bí tiểu, kích động, tăng CO₂ trước khi tăng thuốc hạ áp.

Hồ sơ huyết áp biến thiên theo thời gian
Hình 6. Đỉnh, đáy và thời gian ngoài mục tiêu quan trọng hơn một trị số trung bình. Hình nguồn không phải protocol hậu thrombectomy và không dùng để suy liều thuốc. Nguồn: Neurointerventional Management; Hình 31.5, trang PDF 625; thư viện sách.

05Đường thở, rút ống và hô hấp

Rút ống không chỉ dựa vào khí máu: cần tỉnh đủ, ho/nuốt và kiểm soát tiết đàm, huyết động ổn, không dự kiến phù não nhanh hoặc thủ thuật/phẫu thuật sớm. Nhồi máu thân não có thể làm yếu phản xạ bảo vệ dù phổi tốt.

Thân não và các cấu trúc liên quan ý thức–hô hấp
Hình 7. Tổn thương thân não có thể ảnh hưởng ý thức, nhịp thở và chức năng hành não; NIHSS thấp không luôn đồng nghĩa đường thở an toàn trong tắc thân nền. Nguồn: Netter's Atlas of Neuroscience, 2021; trang PDF 44; thư viện mo-hinh-giai-phau.
Kiểu thở theo vị trí tổn thương thần kinh
Hình 8. Các kiểu thở có thể gợi rối loạn thần kinh trung ương nhưng không đủ định khu hoặc quyết định rút ống một mình. Nguồn: Principles and Practice of Neurocritical Care; Bảng 29.1; thư viện sách.

Tránh tăng oxy máu không cần thiết; điều trị thiếu oxy và tìm xẹp phổi, hít sặc, phù phổi. Tránh giảm thông khí gây tăng CO₂ và tăng áp lực nội sọ. Ở người thở máy, dùng chiến lược bảo vệ phổi và giảm an thần có kế hoạch để khám thần kinh.

06Nuốt, dinh dưỡng và viêm phổi hít

Không cho ăn, uống hoặc thuốc đường miệng trước sàng lọc nuốt. AHA/ASA 2026 cho rằng sàng lọc bởi chuyên viên ngôn ngữ trị liệu hoặc nhân viên được đào tạo là hợp lý; nếu thất bại/không thể tham gia, FEES hoặc videofluoroscopy có thể giúp xác định mức độ và nguy cơ hít sặc [1]. Không có một công cụ sàng lọc duy nhất được chứng minh vượt trội.

Chăm sóc răng miệng, tư thế, hút đàm và dinh dưỡng đường ruột theo kế hoạch giúp giảm biến chứng. “NPO” không loại nguy cơ hít sặc nước bọt. Đặt sonde cũng không tự bảo vệ đường thở.

Sơ đồ khoang miệng và hầu
Hình 9. Các pha miệng–hầu giải thích vì sao liệt hành não, giảm ý thức và tiết đàm gây hít sặc. Nguồn: Neuro ICU Procedure Atlas, 2021; Hình 11.1; thư viện sách.

07Phù não và tăng áp lực nội sọ

Nguy cơ cao khi nhồi máu bán cầu lớn, ASPECTS thấp/lõi lớn, tái thông muộn, tắc ICA tận hoặc nhồi máu tiểu não. Theo dõi giảm ý thức, đau đầu/nôn, anisocoria, tư thế bất thường và thay đổi hô hấp. CT tìm phù tăng, xóa rãnh, đè não thất, lệch đường giữa, não úng thủy hoặc xuất huyết.

Hệ não thất và đường lưu thông dịch não tủy
Hình 10. Đè não thất hoặc tắc não thất IV ở nhồi máu tiểu não là dấu nguy hiểm; so với hình nền và không chỉ dựa đường kính não thất. Nguồn: Netter's Atlas of Neuroscience, 2021; trang PDF 122; thư viện mo-hinh-giai-phau.
Thuật toán tăng áp lực nội sọ do nhồi máu
Hình 11. Sơ đồ sách là khung tư duy, không thay guideline 2026 hay protocol áp lực thẩm thấu/phẫu thuật hiện hành. Điểm cốt lõi là nhận diện sớm và hội chẩn ngoại thần kinh. Nguồn: The NeuroICU Book; Hình 5-9; thư viện sách.
Bảng quản lý phù não trong đột quỵ
Hình 12. Bảng tổng hợp cũ giúp phân nhóm biện pháp, nhưng liều/ngưỡng phải đối chiếu protocol hiện hành và tình trạng tim–thận. Nguồn: Principles and Practice of Neurocritical Care; Bảng 51.1; thư viện sách.

AHA/ASA 2026 khuyến nghị người có nhồi máu bán cầu hoặc tiểu não lớn nguy cơ phù ác tính được theo dõi tại nơi có hồi sức và ngoại thần kinh; phẫu thuật giải áp trong 48 giờ giảm tử vong ở ca phù nặng [1]. Không dùng corticosteroid cho phù do nhồi máu não.

Minh họa mở sọ giải áp bán cầu
Hình 13. Phạm vi mở sọ giải áp trong sách minh họa vì sao “mở cửa sổ nhỏ” không đạt mục tiêu. Đây là hình phẫu thuật, không phải hướng dẫn tự thực hiện. Nguồn: Acute Ischemic Stroke, Springer, 2017; Hình 15.1, trang PDF 253; thư viện sách.
CT sau mở sọ giải áp
Hình 14. CT sau giải áp cần đánh giá thoát vị ra ngoài, lệch đường giữa, nhồi máu và xuất huyết. Nguồn: Acute Ischemic Stroke, Springer, 2017; Hình 15.3, trang PDF 254; thư viện sách.

08Đường vào và chảy máu ngoài sọ

Kiểm tra bẹn/cổ tay/cánh tay/cổ, mạch ngoại vi, nhiệt độ–màu chi và đau lưng/bụng. Tụt huyết áp hoặc Hb giảm không giải thích phải nghĩ chảy máu sau phúc mạc dù bẹn không sưng.

Biến chứng đường đùi — phần 1
Hình 15. Phần đầu chuỗi biến chứng vùng đùi. Bàn giao phải ghi vị trí chọc và thiết bị đóng để ICU biết dấu cần tìm. Nguồn: Samaniego & Hasan, 2019; Hình 14.1, trang PDF 183; thư viện sách.
Biến chứng đường đùi — phần 2
Hình 16. Phần tiếp theo cho thấy đánh giá và xử trí trong ca nguồn; thiết bị/cách đóng không phải công thức dùng chung. Nguồn: Samaniego & Hasan, 2019; Hình 14.1, trang PDF 184; thư viện sách.

09Dự phòng biến chứng bất động và phục hồi sớm

IPC được khuyến nghị cho người AIS bất động để giảm DVT; thuốc dự phòng phụ thuộc IVT, hình não, xuất huyết và nguy cơ chảy máu [1]. Đánh giá vận động sớm bởi phục hồi chức năng, nhưng tránh huy động quá mức quá sớm ở người không ổn. Xoay trở, chăm sóc da, hạn chế catheter tiểu, quản lý ruột và đau vai.

Nguy cơ VTE ở các nhóm bệnh ICU
Hình 17. Biểu đồ nguy cơ VTE mang tính quần thể; không thay đánh giá chảy máu và lựa chọn IPC/thuốc ở ca hậu EVT. Nguồn: Marino's The ICU Book, 2025; Hình 5.1; thư viện sách.

Sàng lọc mê sảng sau giảm an thần; sửa thiếu oxy, nhiễm trùng, bí tiểu, đau, rối loạn giấc ngủ và thuốc. Mê sảng giảm hoạt động dễ bị nhầm với “mệt sau đột quỵ” hoặc deficit mới.

Đặc điểm mê sảng ở người bệnh nặng
Hình 18. Mê sảng dao động và giảm chú ý; chẩn đoán chỉ sau khi đã loại xuất huyết, tái tắc, co giật và rối loạn chuyển hóa. Nguồn: Marino's The ICU Book, 2025; Hình 45.2; thư viện sách.

10Checklist mỗi ca trực

  • Mốc thần kinh/đồng tử hiện tại so với sau thủ thuật.
  • Mục tiêu huyết áp, thời gian ngoài ngưỡng và nguyên nhân dao động.
  • Oxy, thông khí, khả năng bảo vệ đường thở và kế hoạch rút ống.
  • Glucose, nhiệt độ, điện giải, dịch và nước tiểu.
  • CT/CTA theo lịch và tiêu chí chụp khẩn.
  • Đường vào, mạch ngoại vi, Hb và dấu chảy máu kín.
  • Nuốt đã sàng lọc trước mọi đường miệng; kế hoạch dinh dưỡng.
  • IPC/dự phòng VTE, da, tư thế và phục hồi chức năng.
  • Thuốc chống huyết khối: chỉ định, thời điểm, điều kiện trì hoãn.
  • Nguy cơ phù não/co giật và ngưỡng gọi ngoại thần kinh.

11Công cụ liên quan

12Tài liệu tham khảo

  1. Prabhakaran S, Gonzalez NR, Zachrison KS, et al. 2026 Guideline for the Early Management of Patients With Acute Ischemic Stroke. Stroke. 2026;57:e316–e436. doi:10.1161/STR.0000000000000513.
  2. Stroke Unit Trialists' Collaboration. Organised inpatient (stroke unit) care for stroke. Cochrane Database Syst Rev. 2020.
  3. Dennis M, et al. Effectiveness of intermittent pneumatic compression in reduction of risk of DVT in patients who have had a stroke (CLOTS 3). Lancet. 2013.
  4. Nam HS, et al. Intensive vs Conventional Blood Pressure Lowering After Endovascular Thrombectomy: OPTIMAL-BP. JAMA. 2023. PubMed.
  5. Samaniego EA, Hasan D, eds. Acute Ischemic Stroke: Management in the Era of Mechanical Thrombectomy. Springer; 2019.