Mục 5 — Hình ảnh và thăm dò chức năng · Can thiệp nội mạch thần kinh — thiếu máu não cấp
CLS-CTM-16
Chăm sóc bệnh nhân sau lấy huyết khối tại đơn vị đột quỵ/ICU
Quy trình chăm sóc 0–72 giờ sau lấy huyết khối, từ bàn giao, theo dõi thần kinh đến phòng ngừa biến chứng, qua 18 hình minh họa.
Tóm tắt điểm chính
- Nơi chăm sóc phải phù hợp nguy cơ: đơn vị đột quỵ có năng lực theo dõi sát cho ca ổn định; ICU cho người thở máy, huyết động không ổn, xuất huyết, phù não, đường vào phức tạp hoặc cần can thiệp cứu hộ.
- Bàn giao phải chứa eTICI, nhánh còn tắc, số pass, biến chứng, đường vào/cách đóng, toàn bộ thuốc tiêu sợi huyết–chống đông–kháng tiểu cầu và mục tiêu huyết áp.
- Mọi xấu đi thần kinh là cấp cứu: kiểm tra ABC, glucose và huyết áp, chụp CT ngay; thêm CTA khi nghi tái tắc/bóc tách. Không chờ phim 24 giờ.
- Sau tái thông thành công tuần hoàn trước, AHA/ASA 2026 không khuyến cáo hạ SBP tích cực xuống <140 mmHg trong 72 giờ nếu không có chỉ định khác vì có hại.
- Không cho ăn, uống hay thuốc đường miệng trước sàng lọc nuốt bởi người được đào tạo; thất bại/không thể sàng lọc cần đánh giá dụng cụ khi phù hợp.
- Phòng biến chứng gồm chăm sóc đường thở, kiểm soát sốt/glucose, IPC cho người bất động, vận động sớm phù hợp, chăm sóc da–bàng quang–ruột và phát hiện mê sảng.
- Phù não ác tính thường xấu trong những ngày đầu; hội chẩn ngoại thần kinh sớm dựa nguy cơ, không đợi đồng tử giãn mới gọi.
01Đích đến sau phòng can thiệp
Không phải mọi người bệnh sau EVT đều cần ICU, nhưng mọi người bệnh cần đơn vị có điều dưỡng được đào tạo đột quỵ, neurocheck chuẩn hóa, monitor huyết động và khả năng chụp/cấp cứu nhanh. AHA/ASA 2026 tái khẳng định chăm sóc tại đơn vị đột quỵ có tổ chức làm giảm tử vong, phụ thuộc và nhu cầu cơ sở chăm sóc dài hạn [1].

mo-hinh-giai-phau.Ai cần ICU ngay?
- Đặt nội khí quản, thiếu oxy, nguy cơ hít sặc cao hoặc dự kiến khó rút ống.
- Huyết động không ổn, cần vận mạch/truyền thuốc hạ áp liên tục.
- Thủng mạch, SAH/ICH, phù não, co giật hoặc giảm ý thức không giải thích.
- mTICI thấp/tái tắc, hẹp tồn dư nặng, stent cấp cần điều trị chống huyết khối phức tạp.
- Chọc cảnh trực tiếp, chảy máu đường vào, tụ máu sau phúc mạc hoặc thiếu máu chi.
- Nhồi máu bán cầu/tiểu não lớn có nguy cơ phẫu thuật giải áp.
02Bàn giao có cấu trúc: 90 giây nhưng không thiếu dữ liệu
| Miền | Thông tin bắt buộc |
|---|---|
| Não | Vị trí tắc, ASPECTS/lõi, eTICI, nhánh còn tắc, biến chứng DSA |
| Thủ thuật | Đường vào, cỡ sheath, cách đóng, số pass, thời gian tái tưới máu |
| Thuốc | Alteplase/tenecteplase, heparin, GP IIb/IIIa, aspirin/P2Y12, thuốc mê |
| Sinh lý | Huyết áp nền/thấp nhất, mục tiêu sau EVT, oxy/CO₂, glucose, nhiệt độ |
| Kế hoạch | Neurocheck, CT, rút ống, chống huyết khối, dinh dưỡng, ngoại thần kinh |

sách.03Theo dõi thần kinh: lấy một mốc thật sự so sánh được
Ghi ý thức, đồng tử, nhìn, ngôn ngữ, mặt, tay/chân, cảm giác và thất điều ngay khi thuốc mê cho phép. NIHSS hữu ích nhưng không thay khám đường thở, đồng tử và dấu tụt kẹt. Cùng một nhân viên/chuỗi câu lệnh giúp giảm nhiễu; ghi lý do nếu điểm bị ảnh hưởng bởi thuốc mê, đặt ống hoặc mất ngôn ngữ.

sách.
sách.Khi xấu đi
- Dừng ăn/truyền thuốc nguy cơ, gọi đội đột quỵ và kiểm tra ABC.
- Đo glucose, SpO₂, nhiệt độ và huyết áp; xem lại thuốc an thần.
- CT không cản quang khẩn; CTA nếu nghi tái tắc, ENT hoặc bóc tách.
- Xét nghiệm công thức máu, đông máu/fibrinogen và thuốc đặc hiệu theo bối cảnh.
- Song song chuẩn bị đảo ngược thuốc, kiểm soát đường thở, ngoại thần kinh hoặc quay lại phòng can thiệp.

sách.04Huyết áp sau EVT
Mục tiêu phải ghi bằng con số và điều kiện thay đổi. Sau mTICI 2b/2c/3 ở LVO tuần hoàn trước, nếu không có chỉ định khác, AHA/ASA 2026 xác định hạ SBP tích cực <140 mmHg trong 72 giờ là có hại [1]. Điều này không cho phép tăng huyết áp không kiểm soát: tránh đỉnh và biến thiên lớn, đồng thời phòng tụt áp.
Mục tiêu khác có thể cần khi xuất huyết, bóc tách động mạch chủ, phù phổi/hội chứng vành, tái thông không hoàn toàn, hẹp tồn dư nặng hoặc stent tandem. Điều trị đau, bí tiểu, kích động, tăng CO₂ trước khi tăng thuốc hạ áp.

sách.05Đường thở, rút ống và hô hấp
Rút ống không chỉ dựa vào khí máu: cần tỉnh đủ, ho/nuốt và kiểm soát tiết đàm, huyết động ổn, không dự kiến phù não nhanh hoặc thủ thuật/phẫu thuật sớm. Nhồi máu thân não có thể làm yếu phản xạ bảo vệ dù phổi tốt.

mo-hinh-giai-phau.
sách.Tránh tăng oxy máu không cần thiết; điều trị thiếu oxy và tìm xẹp phổi, hít sặc, phù phổi. Tránh giảm thông khí gây tăng CO₂ và tăng áp lực nội sọ. Ở người thở máy, dùng chiến lược bảo vệ phổi và giảm an thần có kế hoạch để khám thần kinh.
06Nuốt, dinh dưỡng và viêm phổi hít
Không cho ăn, uống hoặc thuốc đường miệng trước sàng lọc nuốt. AHA/ASA 2026 cho rằng sàng lọc bởi chuyên viên ngôn ngữ trị liệu hoặc nhân viên được đào tạo là hợp lý; nếu thất bại/không thể tham gia, FEES hoặc videofluoroscopy có thể giúp xác định mức độ và nguy cơ hít sặc [1]. Không có một công cụ sàng lọc duy nhất được chứng minh vượt trội.
Chăm sóc răng miệng, tư thế, hút đàm và dinh dưỡng đường ruột theo kế hoạch giúp giảm biến chứng. “NPO” không loại nguy cơ hít sặc nước bọt. Đặt sonde cũng không tự bảo vệ đường thở.

sách.07Phù não và tăng áp lực nội sọ
Nguy cơ cao khi nhồi máu bán cầu lớn, ASPECTS thấp/lõi lớn, tái thông muộn, tắc ICA tận hoặc nhồi máu tiểu não. Theo dõi giảm ý thức, đau đầu/nôn, anisocoria, tư thế bất thường và thay đổi hô hấp. CT tìm phù tăng, xóa rãnh, đè não thất, lệch đường giữa, não úng thủy hoặc xuất huyết.

mo-hinh-giai-phau.
sách.
sách.AHA/ASA 2026 khuyến nghị người có nhồi máu bán cầu hoặc tiểu não lớn nguy cơ phù ác tính được theo dõi tại nơi có hồi sức và ngoại thần kinh; phẫu thuật giải áp trong 48 giờ giảm tử vong ở ca phù nặng [1]. Không dùng corticosteroid cho phù do nhồi máu não.

sách.
sách.08Đường vào và chảy máu ngoài sọ
Kiểm tra bẹn/cổ tay/cánh tay/cổ, mạch ngoại vi, nhiệt độ–màu chi và đau lưng/bụng. Tụt huyết áp hoặc Hb giảm không giải thích phải nghĩ chảy máu sau phúc mạc dù bẹn không sưng.

sách.
sách.09Dự phòng biến chứng bất động và phục hồi sớm
IPC được khuyến nghị cho người AIS bất động để giảm DVT; thuốc dự phòng phụ thuộc IVT, hình não, xuất huyết và nguy cơ chảy máu [1]. Đánh giá vận động sớm bởi phục hồi chức năng, nhưng tránh huy động quá mức quá sớm ở người không ổn. Xoay trở, chăm sóc da, hạn chế catheter tiểu, quản lý ruột và đau vai.

sách.Sàng lọc mê sảng sau giảm an thần; sửa thiếu oxy, nhiễm trùng, bí tiểu, đau, rối loạn giấc ngủ và thuốc. Mê sảng giảm hoạt động dễ bị nhầm với “mệt sau đột quỵ” hoặc deficit mới.

sách.10Checklist mỗi ca trực
- Mốc thần kinh/đồng tử hiện tại so với sau thủ thuật.
- Mục tiêu huyết áp, thời gian ngoài ngưỡng và nguyên nhân dao động.
- Oxy, thông khí, khả năng bảo vệ đường thở và kế hoạch rút ống.
- Glucose, nhiệt độ, điện giải, dịch và nước tiểu.
- CT/CTA theo lịch và tiêu chí chụp khẩn.
- Đường vào, mạch ngoại vi, Hb và dấu chảy máu kín.
- Nuốt đã sàng lọc trước mọi đường miệng; kế hoạch dinh dưỡng.
- IPC/dự phòng VTE, da, tư thế và phục hồi chức năng.
- Thuốc chống huyết khối: chỉ định, thời điểm, điều kiện trì hoãn.
- Nguy cơ phù não/co giật và ngưỡng gọi ngoại thần kinh.
11Công cụ liên quan
12Tài liệu tham khảo
- Prabhakaran S, Gonzalez NR, Zachrison KS, et al. 2026 Guideline for the Early Management of Patients With Acute Ischemic Stroke. Stroke. 2026;57:e316–e436. doi:10.1161/STR.0000000000000513.
- Stroke Unit Trialists' Collaboration. Organised inpatient (stroke unit) care for stroke. Cochrane Database Syst Rev. 2020.
- Dennis M, et al. Effectiveness of intermittent pneumatic compression in reduction of risk of DVT in patients who have had a stroke (CLOTS 3). Lancet. 2013.
- Nam HS, et al. Intensive vs Conventional Blood Pressure Lowering After Endovascular Thrombectomy: OPTIMAL-BP. JAMA. 2023. PubMed.
- Samaniego EA, Hasan D, eds. Acute Ischemic Stroke: Management in the Era of Mechanical Thrombectomy. Springer; 2019.