Mục 5 — Hình ảnh và thăm dò chức năng · Can thiệp nội mạch thần kinh — thiếu máu não cấp
CLS-CTM-15
Chuyển dạng xuất huyết và tăng huyết áp sau tái thông — quản lý sau can thiệp
Phân loại chuyển dạng xuất huyết, phân biệt máu với cản quang và quản lý huyết áp cá thể hóa sau EVT qua 18 hình minh họa.
Tóm tắt điểm chính
- Mọi xấu đi thần kinh sau EVT phải được coi là cấp cứu: kiểm tra glucose, huyết áp/oxy, chụp CT ngay và cân nhắc CTA/DSA theo cơ chế; không chờ đến phim 24 giờ.
- “Tăng đậm sau thrombectomy” không đồng nghĩa xuất huyết. Cản quang, máu và hỗn hợp có thể giống nhau trên CT thường; dual-energy CT hoặc diễn tiến trên phim kiểm tra giúp phân biệt.
- ECASS mô tả hình thái HI1, HI2, PH1, PH2; Heidelberg bổ sung vị trí ngoài ổ nhồi máu và tiêu chí quan hệ nhân quả. Luôn báo cả hình thái, vị trí, hiệu ứng khối và thay đổi lâm sàng.
- AHA/ASA 2026: sau tái thông thành công mTICI 2b/2c/3 ở tắc tuần hoàn trước, hạ SBP tích cực xuống <140 mmHg trong 72 giờ là có hại và không được khuyến cáo nếu không có chỉ định khác.
- Không hiểu “không hạ <140” thành cho phép tăng huyết áp. Mục tiêu vẫn phải giữ dưới giới hạn protocol, tránh đỉnh và biến thiên lớn, đồng thời phòng tụt huyết áp.
- Mục tiêu huyết áp phụ thuộc mức tái tưới máu, hẹp tồn dư/tandem, bàng hệ, xuất huyết, phù não và bệnh tim–động mạch chủ.
- Khi xác nhận/suy đoán xuất huyết có triệu chứng: dừng thuốc chống huyết khối đang truyền, xét nghiệm và đảo ngược theo thuốc/protocol, kiểm soát huyết áp có giám sát, gọi ngoại thần kinh và theo dõi ICU.
01Sinh lý sau tái thông: dòng đã mở nhưng não chưa “bình thường”
Sau thiếu máu, hàng rào máu–não và tự điều hòa bị tổn thương. Tái tưới máu qua giường mạch dễ thấm có thể gây phù, thoát cản quang hoặc máu. Ngược lại, vùng tái tưới máu không hoàn toàn vẫn phụ thuộc áp lực; hạ huyết áp quá sâu có thể làm rộng nhồi máu. Đây là lý do cần tránh cả hai cực trị.

mo-hinh-giai-phau.
mo-hinh-giai-phau.02Quy trình theo dõi 0–24 giờ
Ghi mốc thần kinh ngay khi kết thúc can thiệp và khi thuốc mê giảm. Theo dõi thần kinh, đồng tử, huyết áp, SpO₂, nhịp tim, đường vào, nhiệt độ và glucose theo protocol đơn vị đột quỵ/ICU. Ghi eTICI, số pass, thủng/thoát thuốc, thuốc tiêu sợi huyết, heparin, kháng tiểu cầu và stent — đây là dữ liệu quyết định nguy cơ xuất huyết và khả năng đảo ngược.

sách.
sách.Chụp ngay khi có dấu báo động
- NIHSS xấu đi, giảm ý thức, đau đầu/nôn mới, co giật.
- Đồng tử thay đổi, tăng huyết áp kèm nhịp chậm, tư thế duỗi.
- Không tỉnh như dự kiến sau ngừng thuốc mê.
- Tụt huyết áp/thiếu oxy hoặc nghi chảy máu đường vào.
CT không cản quang là bước đầu. Thêm CTA khi nghi tái tắc, bóc tách hoặc chảy máu đang hoạt động; perfusion/MRI chỉ khi thực sự thay đổi xử trí và không làm chậm cấp cứu. Nếu DSA cuối có thủng, phim CT phải được đọc cùng vị trí thoát thuốc.

sách.03Phân loại chuyển dạng xuất huyết
ECASS: hình thái trong ổ nhồi máu
| Loại | Mô tả thực hành | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| HI1 | Chấm xuất huyết nhỏ ở rìa ổ nhồi máu | Không khối máu rõ, không hiệu ứng khối |
| HI2 | Chấm/đốm hợp lưu trong ổ nhồi máu | Vẫn không có hiệu ứng khối đáng kể |
| PH1 | Khối máu chiếm ≤30% vùng nhồi máu | Có hiệu ứng khối nhẹ |
| PH2 | Khối máu >30% vùng nhồi máu | Hiệu ứng khối đáng kể, thường nghiêm trọng hơn |

sách.Heidelberg: rộng hơn ECASS
Heidelberg giữ nhóm chuyển dạng trong vùng nhồi máu, đồng thời phân loại xuất huyết nội sọ ngoài vùng nhồi máu, SAH, IVH, dưới màng cứng và xuất huyết ngoài sọ; tiêu chí sICH yêu cầu xấu thần kinh và đánh giá nguyên nhân trội [2]. Vì vậy báo cáo tốt nên ghi: loại hình ảnh, vị trí, thể tích/hiệu ứng khối, IVH/SAH đi kèm, NIHSS thay đổi và yếu tố khác có thể gây xấu.

sách.
mo-hinh-giai-phau.
sách.04Máu hay cản quang?
Cản quang có thể thấm vào nhu mô do hàng rào máu–não tổn thương, đọng trong rãnh hoặc hòa với máu. Trên CT thường ngay sau EVT, HU chồng lấp và hình dạng không luôn đủ. Dual-energy CT có thể tạo bản đồ iodine và ảnh virtual non-contrast; nếu không có, so phim muộn giúp ích nhưng không được trì hoãn xử trí khi lâm sàng gợi xuất huyết nặng.

sách.
sách.Báo cáo hình ảnh nên nói gì
- Vị trí tăng đậm có nằm trong vùng nhồi máu và khớp lãnh thổ can thiệp không?
- Dạng chấm, hợp lưu hay khối máu? Có SAH/IVH/SDH?
- Phù, xóa rãnh, đè não thất, lệch đường giữa hay tụt kẹt?
- Có iodine trên dual-energy CT? Có thành phần máu trên virtual non-contrast?
- Có CTA spot/extravasation, tái tắc hoặc bóc tách?
- So với CT nền và DSA cuối như thế nào?
05Xử trí khi nghi xuất huyết có triệu chứng
Không đợi phân loại hoàn hảo trước khi ổn định người bệnh. Dừng thuốc chống đông/kháng tiểu cầu đang truyền; lấy công thức máu, PT/INR, aPTT, fibrinogen, nhóm máu và xét nghiệm đặc hiệu thuốc khi sẵn có. Đảo ngược phụ thuộc alteplase/tenecteplase, heparin, DOAC, warfarin và thuốc kháng tiểu cầu đã dùng; áp protocol xuất huyết của cơ sở, không dùng một gói chung cho mọi thuốc.
Song song: bảo vệ đường thở, kiểm soát huyết áp có theo dõi, điều trị sốt/glucose/co giật, nâng đầu khi phù hợp và gọi ngoại thần kinh. Đánh giá dẫn lưu não thất nếu IVH/não úng thủy, mở sọ giải áp/lấy máu tụ ở ca chọn lọc và phim lặp khi lâm sàng thay đổi.

sách.
sách.
sách.06Huyết áp sau EVT: bằng chứng đã đổi thực hành
AHA/ASA 2026 nêu rằng sau tái thông thành công mTICI 2b/2c/3 ở LVO tuần hoàn trước, nếu không có chỉ định khác, hạ SBP tích cực xuống <140 mmHg trong 72 giờ là có hại và không được khuyến cáo [1]. Khuyến cáo này dựa trên các RCT cho thấy chiến lược quá tích cực không cải thiện xuất huyết nhưng làm xấu kết cục chức năng.
Các thử nghiệm cần nhớ
| Thử nghiệm | So sánh chính | Thông điệp |
|---|---|---|
| BP-TARGET | 100–129 so với 130–185 mmHg | Không giảm rõ xuất huyết trên hình ảnh [3] |
| ENCHANTED2/MT | <120 so với 140–180 mmHg | Dừng sớm; kiểm soát rất tích cực làm xấu kết cục [4] |
| OPTIMAL-BP | <140 so với 140–180 mmHg | Độc lập chức năng thấp hơn ở nhóm <140 [5] |
| BEST-II | Các mục tiêu <140/<160 so với ≤180 | Ít khả năng mang lợi ích chức năng [6] |
Trong OPTIMAL-BP, độc lập chức năng là 39,4% với mục tiêu <140 và 54,4% với 140–180; sICH không giảm có ý nghĩa [5]. Không kết luận mọi SBP dưới 140 đều gây hại tức thì; can thiệp của thử nghiệm là chiến lược chủ động duy trì mục tiêu trong quần thể chọn lọc.

sách.Cá thể hóa mà không tùy tiện
Mốc trên của protocol thường vẫn dựa khuyến cáo sau tái tưới máu và thuốc đã dùng; tránh tăng huyết áp kéo dài và đỉnh lớn. Đồng thời không hạ nhanh xuống <140 theo phản xạ ở người tái thông thành công. Cân nhắc mục tiêu khác khi có:
- Xuất huyết có triệu chứng/thoát thuốc đang hoạt động.
- Bóc tách động mạch chủ, hội chứng vành cấp, phù phổi hoặc sản giật.
- mTICI thấp, tái tắc, hẹp tồn dư nặng hoặc tuần hoàn phụ thuộc áp lực.
- Stent carotid/tandem và nguy cơ vừa tăng tưới máu vừa tắc stent.
- Phù não, tăng áp lực nội sọ hoặc hậu phẫu mở sọ.
Mọi thay đổi mục tiêu phải ghi lý do, người quyết định, tốc độ hạ và ngưỡng xử trí tụt huyết áp. Tránh bolus gây dao động; tìm đau, bí tiểu, kích động, tăng CO₂ và buồn nôn trước khi tăng thuốc hạ áp.

sách.07Kháng huyết khối sau EVT khi hình ảnh chưa rõ
Quyết định aspirin/DAPT/kháng đông phải dựa vào IVT, stent, nguồn tắc, kích thước nhồi máu và hình sau thủ thuật. Khi có tăng đậm chưa phân biệt, không tự động tiếp tục hoặc ngừng kéo dài mọi thuốc; hội chẩn với can thiệp–đột quỵ, dùng dual-energy CT/phim lặp và đánh giá nguy cơ tắc stent so với xuất huyết.

sách.
sách.08Bẫy thường gặp
- Gọi mọi tăng đậm ngay sau EVT là xuất huyết và đảo ngược thuốc không cần thiết.
- Gọi HI không triệu chứng là sICH mà không nêu tiêu chí lâm sàng.
- Dùng ECASS nhưng bỏ SAH/IVH hoặc máu ngoài vùng nhồi máu.
- Xem CT lúc 24 giờ là đủ dù người bệnh xấu ngay sau thủ thuật.
- Hạ SBP xuống <120–140 để “phòng chảy máu” sau tái thông thành công.
- Hiểu khuyến cáo tránh <140 là cho phép SBP gần 180 ở mọi thời điểm.
- Bỏ qua tụt huyết áp và biến thiên lớn vì trung bình 24 giờ vẫn đạt mục tiêu.
- Khởi lại DAPT/kháng đông chỉ theo đồng hồ mà không xem hình, IVT và stent.
09Checklist sau tái thông
- Đã bàn giao eTICI, số pass, biến chứng, thuốc và stent.
- Có mốc NIHSS/ý thức sau thủ thuật và kế hoạch khi chưa tỉnh.
- Mục tiêu SBP ghi rõ theo mức tái tưới máu và bệnh kèm.
- Không chủ động duy trì SBP <140 sau tái thông thành công nếu không có chỉ định khác.
- CT khẩn khi xấu thần kinh; không chờ phim thường quy.
- Tăng đậm được mô tả theo vị trí, hiệu ứng khối và khả năng iodine/máu.
- Xuất huyết được phân loại ECASS/Heidelberg và gắn thay đổi lâm sàng.
- Đã rà thuốc IVT, heparin, kháng tiểu cầu/kháng đông và protocol đảo ngược.
- Ngoại thần kinh/ICU được gọi sớm khi IVH, não úng thủy hoặc hiệu ứng khối.
- Kế hoạch hình ảnh lặp và khởi lại chống huyết khối đã được ghi.
10Công cụ liên quan
11Tài liệu tham khảo
- Prabhakaran S, Gonzalez NR, Zachrison KS, et al. 2026 Guideline for the Early Management of Patients With Acute Ischemic Stroke. Stroke. 2026;57:e316–e436. doi:10.1161/STR.0000000000000513.
- von Kummer R, et al. The Heidelberg Bleeding Classification. Stroke. 2015;46:2981–2986. PubMed.
- Mazighi M, et al. Safety and efficacy of intensive blood pressure lowering after successful endovascular therapy in acute ischaemic stroke (BP-TARGET). Lancet Neurol. 2021;20:265–274. PubMed.
- Yang P, et al. Intensive blood pressure control after endovascular thrombectomy (ENCHANTED2/MT). Lancet. 2022;400:1585–1596. PubMed.
- Nam HS, et al. Intensive vs Conventional Blood Pressure Lowering After Endovascular Thrombectomy: OPTIMAL-BP. JAMA. 2023;330:832–842. PubMed.
- Mistry EA, et al. Blood Pressure Management After Endovascular Therapy for Acute Ischemic Stroke: BEST-II. JAMA. 2023;330:821–831. PubMed.
- Samaniego EA, Hasan D, eds. Acute Ischemic Stroke: Management in the Era of Mechanical Thrombectomy. Springer; 2019.