NewbieNeuro
Guideline & bản dịch Công cụ tính

Mục 5 — Hình ảnh và thăm dò chức năng · Can thiệp nội mạch thần kinh — thiếu máu não cấp

CLS-CTM-15

Chuyển dạng xuất huyết và tăng huyết áp sau tái thông — quản lý sau can thiệp

Phân loại chuyển dạng xuất huyết, phân biệt máu với cản quang và quản lý huyết áp cá thể hóa sau EVT qua 18 hình minh họa.

Chuyên sâuCan thiệp nội mạch thần kinh — thiếu máu não cấp
Xuất bản
01/10/2026
Cập nhật gần nhất
01/10/2026
Guideline tham chiếu chính
AHA/ASA 2026 (10.1161/STR.0000000000000513)

Tóm tắt điểm chính

01Sinh lý sau tái thông: dòng đã mở nhưng não chưa “bình thường”

Sau thiếu máu, hàng rào máu–não và tự điều hòa bị tổn thương. Tái tưới máu qua giường mạch dễ thấm có thể gây phù, thoát cản quang hoặc máu. Ngược lại, vùng tái tưới máu không hoàn toàn vẫn phụ thuộc áp lực; hạ huyết áp quá sâu có thể làm rộng nhồi máu. Đây là lý do cần tránh cả hai cực trị.

Động mạch não và lãnh thổ sau tái tưới máu
Hình 1. Dòng được khôi phục ở mạch mẹ phân bố tới nhiều nhánh có mức tổn thương vi tuần hoàn khác nhau; một mục tiêu huyết áp không thể phản ánh toàn bộ dị biệt này. Nguồn: Netter's Atlas of Neuroscience, 2021; trang PDF 131; thư viện mo-hinh-giai-phau.
Hệ nhánh xuyên hạch nền
Hình 2. Nhánh xuyên cấp máu hạch nền thường nằm trong lõi nhồi máu ở tắc M1/ICA; chuyển dạng xuất huyết sâu có thể lan vào não thất. Nguồn: Sobotta Atlas; Hình 12.48; thư viện mo-hinh-giai-phau.

02Quy trình theo dõi 0–24 giờ

Ghi mốc thần kinh ngay khi kết thúc can thiệp và khi thuốc mê giảm. Theo dõi thần kinh, đồng tử, huyết áp, SpO₂, nhịp tim, đường vào, nhiệt độ và glucose theo protocol đơn vị đột quỵ/ICU. Ghi eTICI, số pass, thủng/thoát thuốc, thuốc tiêu sợi huyết, heparin, kháng tiểu cầu và stent — đây là dữ liệu quyết định nguy cơ xuất huyết và khả năng đảo ngược.

CT nền với dấu động mạch não giữa tăng đậm
Hình 3. CT trước điều trị là mốc so sánh bắt buộc. Hình nguồn có phần đầu trang sách; trọng tâm là dấu mạch tăng đậm và nhu mô nền trước EVT. Nguồn: Samaniego & Hasan, 2019; Hình 15.1, trang PDF 199; thư viện sách.
DSA tắc và tái tưới máu
Hình 4. Chuỗi trước–sau can thiệp cho thấy mức tái tưới máu và lãnh thổ từng thiếu máu; cần đối chiếu với vị trí tăng đậm trên CT sau đó. Nguồn: Samaniego & Hasan, 2019; Hình 15.2, trang PDF 200; thư viện sách.

Chụp ngay khi có dấu báo động

  • NIHSS xấu đi, giảm ý thức, đau đầu/nôn mới, co giật.
  • Đồng tử thay đổi, tăng huyết áp kèm nhịp chậm, tư thế duỗi.
  • Không tỉnh như dự kiến sau ngừng thuốc mê.
  • Tụt huyết áp/thiếu oxy hoặc nghi chảy máu đường vào.

CT không cản quang là bước đầu. Thêm CTA khi nghi tái tắc, bóc tách hoặc chảy máu đang hoạt động; perfusion/MRI chỉ khi thực sự thay đổi xử trí và không làm chậm cấp cứu. Nếu DSA cuối có thủng, phim CT phải được đọc cùng vị trí thoát thuốc.

CT theo dõi sau tái tưới máu
Hình 5. CT theo dõi cho thấy thay đổi nhu mô so với nền. Không đánh giá xuất huyết chỉ bằng một cửa sổ hoặc một lát cắt; xem toàn bộ chuỗi và hiệu ứng khối. Nguồn: Samaniego & Hasan, 2019; Hình 15.3, trang PDF 201; thư viện sách.

03Phân loại chuyển dạng xuất huyết

ECASS: hình thái trong ổ nhồi máu

Loại Mô tả thực hành Ý nghĩa
HI1 Chấm xuất huyết nhỏ ở rìa ổ nhồi máu Không khối máu rõ, không hiệu ứng khối
HI2 Chấm/đốm hợp lưu trong ổ nhồi máu Vẫn không có hiệu ứng khối đáng kể
PH1 Khối máu chiếm ≤30% vùng nhồi máu Có hiệu ứng khối nhẹ
PH2 Khối máu >30% vùng nhồi máu Hiệu ứng khối đáng kể, thường nghiêm trọng hơn
Các loại xuất huyết theo ECASS trên CT
Hình 6. Ví dụ HI và PH theo ECASS. Phân loại hình thái không tự xác định “có triệu chứng”; phải ghép với thay đổi thần kinh và quan hệ nhân quả. Nguồn: Acute Ischemic Stroke, Springer, 2017; Hình 7.7, trang PDF 118; thư viện sách.

Heidelberg: rộng hơn ECASS

Heidelberg giữ nhóm chuyển dạng trong vùng nhồi máu, đồng thời phân loại xuất huyết nội sọ ngoài vùng nhồi máu, SAH, IVH, dưới màng cứng và xuất huyết ngoài sọ; tiêu chí sICH yêu cầu xấu thần kinh và đánh giá nguyên nhân trội [2]. Vì vậy báo cáo tốt nên ghi: loại hình ảnh, vị trí, thể tích/hiệu ứng khối, IVH/SAH đi kèm, NIHSS thay đổi và yếu tố khác có thể gây xấu.

Xuất huyết nhu mô sau tái tưới máu
Hình 7. SAH và xuất huyết nhu mô có cơ chế và hệ quả khác nhau. Không gộp tất cả tăng đậm sau EVT thành “hemorrhagic transformation”. Nguồn: Acute Ischemic Stroke, Springer, 2017; Hình 10.14, trang PDF 182; thư viện sách.
Hệ não thất
Hình 8. Giải phẫu não thất giúp mô tả máu lan vào não thất, tắc lưu thông dịch não tủy và nguy cơ não úng thủy. Nguồn: Netter's Atlas of Neuroscience, 2021; trang PDF 122; thư viện mo-hinh-giai-phau.
Xuất huyết lan vào não thất sau EVT
Hình 9. CT axial và coronal cho thấy tăng đậm nhu mô/không gian dịch não tủy với hiệu ứng khối. Mặt phẳng coronal giúp đánh giá lan vào não thất. Nguồn: Samaniego & Hasan, 2019; Hình 15.7, trang PDF 208; thư viện sách.

04Máu hay cản quang?

Cản quang có thể thấm vào nhu mô do hàng rào máu–não tổn thương, đọng trong rãnh hoặc hòa với máu. Trên CT thường ngay sau EVT, HU chồng lấp và hình dạng không luôn đủ. Dual-energy CT có thể tạo bản đồ iodine và ảnh virtual non-contrast; nếu không có, so phim muộn giúp ích nhưng không được trì hoãn xử trí khi lâm sàng gợi xuất huyết nặng.

Phân biệt cản quang và máu bằng dual-energy CT
Hình 10. CT thường và bản đồ iodine/ảnh tái tạo giúp tách cản quang khỏi máu. Kỹ thuật và màu hiển thị phụ thuộc hãng máy; phải xem chú giải tại workstation. Nguồn: Samaniego & Hasan, 2019; Hình 15.6, trang PDF 208; thư viện sách.
Tăng đậm trên CT ngay và thay đổi ở phim muộn
Hình 11. So sánh theo thời gian giúp nhận ra thành phần cản quang rửa trôi hoặc máu tồn lưu/tăng. Ca nguồn không phải thrombectomy nên chỉ dùng để minh họa nguyên tắc. Nguồn: Handbook of Cerebrovascular Disease and Neurointerventional Technique; Hình 5.15; thư viện sách.

Báo cáo hình ảnh nên nói gì

  • Vị trí tăng đậm có nằm trong vùng nhồi máu và khớp lãnh thổ can thiệp không?
  • Dạng chấm, hợp lưu hay khối máu? Có SAH/IVH/SDH?
  • Phù, xóa rãnh, đè não thất, lệch đường giữa hay tụt kẹt?
  • Có iodine trên dual-energy CT? Có thành phần máu trên virtual non-contrast?
  • Có CTA spot/extravasation, tái tắc hoặc bóc tách?
  • So với CT nền và DSA cuối như thế nào?

05Xử trí khi nghi xuất huyết có triệu chứng

Không đợi phân loại hoàn hảo trước khi ổn định người bệnh. Dừng thuốc chống đông/kháng tiểu cầu đang truyền; lấy công thức máu, PT/INR, aPTT, fibrinogen, nhóm máu và xét nghiệm đặc hiệu thuốc khi sẵn có. Đảo ngược phụ thuộc alteplase/tenecteplase, heparin, DOAC, warfarin và thuốc kháng tiểu cầu đã dùng; áp protocol xuất huyết của cơ sở, không dùng một gói chung cho mọi thuốc.

Song song: bảo vệ đường thở, kiểm soát huyết áp có theo dõi, điều trị sốt/glucose/co giật, nâng đầu khi phù hợp và gọi ngoại thần kinh. Đánh giá dẫn lưu não thất nếu IVH/não úng thủy, mở sọ giải áp/lấy máu tụ ở ca chọn lọc và phim lặp khi lâm sàng thay đổi.

Ước tính thể tích máu tụ theo ABC/2
Hình 12. ABC/2 là ước tính nhanh cho khối máu tương đối ellipsoid; kém chính xác khi hình dạng bất quy tắc hoặc nhiều ổ. Không dùng thể tích đơn độc để quyết định phẫu thuật. Nguồn: Handbook of Cerebrovascular Disease and Neurointerventional Technique; Hình 17.3; thư viện sách.
TOOL-ICHICH Score — xuất huyết não tự phátNăm thành phần: GCS, thể tích khối máu, máu vào não thất, vị trí dưới lều, tuổi.Mở công cụ →
Blend sign trong khối máu
Hình 13. Không đồng nhất đậm độ có thể gợi máu ở các giai đoạn khác nhau, nhưng không thay CTA và theo dõi diễn tiến. Nguồn: Handbook of Cerebrovascular Disease and Neurointerventional Technique; Hình 17.4; thư viện sách.
Spot sign trên CTA
Hình 14. Spot sign là cản quang trong khối máu trên CTA, gợi chảy máu hoạt động/nguy cơ lan rộng nhưng không phải lúc nào cũng có. Nguồn: Handbook of Cerebrovascular Disease and Neurointerventional Technique; Hình 17.6; thư viện sách.

06Huyết áp sau EVT: bằng chứng đã đổi thực hành

AHA/ASA 2026 nêu rằng sau tái thông thành công mTICI 2b/2c/3 ở LVO tuần hoàn trước, nếu không có chỉ định khác, hạ SBP tích cực xuống <140 mmHg trong 72 giờ là có hại và không được khuyến cáo [1]. Khuyến cáo này dựa trên các RCT cho thấy chiến lược quá tích cực không cải thiện xuất huyết nhưng làm xấu kết cục chức năng.

Các thử nghiệm cần nhớ

Thử nghiệm So sánh chính Thông điệp
BP-TARGET 100–129 so với 130–185 mmHg Không giảm rõ xuất huyết trên hình ảnh [3]
ENCHANTED2/MT <120 so với 140–180 mmHg Dừng sớm; kiểm soát rất tích cực làm xấu kết cục [4]
OPTIMAL-BP <140 so với 140–180 mmHg Độc lập chức năng thấp hơn ở nhóm <140 [5]
BEST-II Các mục tiêu <140/<160 so với ≤180 Ít khả năng mang lợi ích chức năng [6]

Trong OPTIMAL-BP, độc lập chức năng là 39,4% với mục tiêu <140 và 54,4% với 140–180; sICH không giảm có ý nghĩa [5]. Không kết luận mọi SBP dưới 140 đều gây hại tức thì; can thiệp của thử nghiệm là chiến lược chủ động duy trì mục tiêu trong quần thể chọn lọc.

Hồ sơ huyết áp có dao động theo thời gian
Hình 15. Đường huyết áp cho thấy đỉnh, đáy và biến thiên — những thông tin mất đi nếu chỉ ghi một trị số trung bình. Ca nguồn không cung cấp mục tiêu hậu EVT và không dùng để suy liều thuốc. Nguồn: Neurointerventional Management; Hình 31.5, trang PDF 625; thư viện sách.

Cá thể hóa mà không tùy tiện

Mốc trên của protocol thường vẫn dựa khuyến cáo sau tái tưới máu và thuốc đã dùng; tránh tăng huyết áp kéo dài và đỉnh lớn. Đồng thời không hạ nhanh xuống <140 theo phản xạ ở người tái thông thành công. Cân nhắc mục tiêu khác khi có:

  • Xuất huyết có triệu chứng/thoát thuốc đang hoạt động.
  • Bóc tách động mạch chủ, hội chứng vành cấp, phù phổi hoặc sản giật.
  • mTICI thấp, tái tắc, hẹp tồn dư nặng hoặc tuần hoàn phụ thuộc áp lực.
  • Stent carotid/tandem và nguy cơ vừa tăng tưới máu vừa tắc stent.
  • Phù não, tăng áp lực nội sọ hoặc hậu phẫu mở sọ.

Mọi thay đổi mục tiêu phải ghi lý do, người quyết định, tốc độ hạ và ngưỡng xử trí tụt huyết áp. Tránh bolus gây dao động; tìm đau, bí tiểu, kích động, tăng CO₂ và buồn nôn trước khi tăng thuốc hạ áp.

CT nhồi máu lớn trước nguy cơ chuyển dạng
Hình 16. CT nền/đầu diễn tiến giúp đánh giá tải lượng mô tổn thương — một biến số quan trọng khi đặt mục tiêu huyết áp và thuốc chống huyết khối. Nguồn: Samaniego & Hasan, 2019; Hình 15.4, trang PDF 206; thư viện sách.

07Kháng huyết khối sau EVT khi hình ảnh chưa rõ

Quyết định aspirin/DAPT/kháng đông phải dựa vào IVT, stent, nguồn tắc, kích thước nhồi máu và hình sau thủ thuật. Khi có tăng đậm chưa phân biệt, không tự động tiếp tục hoặc ngừng kéo dài mọi thuốc; hội chẩn với can thiệp–đột quỵ, dùng dual-energy CT/phim lặp và đánh giá nguy cơ tắc stent so với xuất huyết.

Chuỗi mạch trước–sau với tái tưới máu không hoàn toàn
Hình 17. Mức tái tưới máu và nhánh còn tắc ảnh hưởng nguy cơ thiếu máu khi hạ áp. Phải mô tả eTICI và vùng chưa tái tưới máu thay vì chỉ “thủ thuật thành công”. Nguồn: Samaniego & Hasan, 2019; Hình 15.5, trang PDF 207; thư viện sách.
Xuất huyết nhu mô với hiệu ứng khối
Hình 18. Máu tụ lớn và phù/hiệu ứng khối đòi hỏi xử trí cấp cứu đa chuyên khoa; không chờ đủ mốc chụp thường quy. Nguồn: Samaniego & Hasan, 2019; Hình 14.6, trang PDF 195; thư viện sách.

08Bẫy thường gặp

  • Gọi mọi tăng đậm ngay sau EVT là xuất huyết và đảo ngược thuốc không cần thiết.
  • Gọi HI không triệu chứng là sICH mà không nêu tiêu chí lâm sàng.
  • Dùng ECASS nhưng bỏ SAH/IVH hoặc máu ngoài vùng nhồi máu.
  • Xem CT lúc 24 giờ là đủ dù người bệnh xấu ngay sau thủ thuật.
  • Hạ SBP xuống <120–140 để “phòng chảy máu” sau tái thông thành công.
  • Hiểu khuyến cáo tránh <140 là cho phép SBP gần 180 ở mọi thời điểm.
  • Bỏ qua tụt huyết áp và biến thiên lớn vì trung bình 24 giờ vẫn đạt mục tiêu.
  • Khởi lại DAPT/kháng đông chỉ theo đồng hồ mà không xem hình, IVT và stent.

09Checklist sau tái thông

  • Đã bàn giao eTICI, số pass, biến chứng, thuốc và stent.
  • Có mốc NIHSS/ý thức sau thủ thuật và kế hoạch khi chưa tỉnh.
  • Mục tiêu SBP ghi rõ theo mức tái tưới máu và bệnh kèm.
  • Không chủ động duy trì SBP <140 sau tái thông thành công nếu không có chỉ định khác.
  • CT khẩn khi xấu thần kinh; không chờ phim thường quy.
  • Tăng đậm được mô tả theo vị trí, hiệu ứng khối và khả năng iodine/máu.
  • Xuất huyết được phân loại ECASS/Heidelberg và gắn thay đổi lâm sàng.
  • Đã rà thuốc IVT, heparin, kháng tiểu cầu/kháng đông và protocol đảo ngược.
  • Ngoại thần kinh/ICU được gọi sớm khi IVH, não úng thủy hoặc hiệu ứng khối.
  • Kế hoạch hình ảnh lặp và khởi lại chống huyết khối đã được ghi.

10Công cụ liên quan

11Tài liệu tham khảo

  1. Prabhakaran S, Gonzalez NR, Zachrison KS, et al. 2026 Guideline for the Early Management of Patients With Acute Ischemic Stroke. Stroke. 2026;57:e316–e436. doi:10.1161/STR.0000000000000513.
  2. von Kummer R, et al. The Heidelberg Bleeding Classification. Stroke. 2015;46:2981–2986. PubMed.
  3. Mazighi M, et al. Safety and efficacy of intensive blood pressure lowering after successful endovascular therapy in acute ischaemic stroke (BP-TARGET). Lancet Neurol. 2021;20:265–274. PubMed.
  4. Yang P, et al. Intensive blood pressure control after endovascular thrombectomy (ENCHANTED2/MT). Lancet. 2022;400:1585–1596. PubMed.
  5. Nam HS, et al. Intensive vs Conventional Blood Pressure Lowering After Endovascular Thrombectomy: OPTIMAL-BP. JAMA. 2023;330:832–842. PubMed.
  6. Mistry EA, et al. Blood Pressure Management After Endovascular Therapy for Acute Ischemic Stroke: BEST-II. JAMA. 2023;330:821–831. PubMed.
  7. Samaniego EA, Hasan D, eds. Acute Ischemic Stroke: Management in the Era of Mechanical Thrombectomy. Springer; 2019.