NewbieNeuro
Guideline & bản dịch Công cụ tính

Mục 1 — Đại cương thần kinh học · Tiếp cận theo triệu chứng

DC-TC-05

Đau đầu sét đánh

Tiếp cận đau đầu sét đánh trong cấp cứu: loại trừ xuất huyết dưới nhện, RCVS và nguyên nhân mạch máu; chọn CT, CTA, chọc dò và MRI ban đầu phù hợp.

Thực hànhTiếp cận theo triệu chứng
Xuất bản
27/09/2026
Cập nhật gần nhất
01/09/2026
Guideline tham chiếu chính
AHA/ASA 2023 (GL-XHDN-2023)

Tóm tắt điểm chính

01Dấu hiệu nguy hiểm cần loại trừ ngay

Đau đầu sét đánh đạt đỉnh gần như tức thì, thường trong dưới 1 phút. Người bệnh có thể tỉnh và khám bình thường dù đang xuất huyết dưới nhện; giảm đau tự nhiên cũng không loại trừ bệnh nặng [1–4,9].

Nguyên nhân không được bỏ sót Dấu hiệu gợi ý Hành động ngay
Xuất huyết dưới nhện do phình mạch “Tệ nhất đời”, nôn, cứng gáy, ngất, gắng sức, dây III CT não không cản quang; hoàn tất thuật toán SAH, CTA/DSA khi xác định
RCVS Nhiều cơn sét đánh trong ngày–tuần; hậu sản, tắm nóng, tình dục, thuốc/chất vận mạch CTA/MRA; loại bỏ tác nhân, hội chẩn thần kinh; lặp hình ảnh nếu nghi cao
Bóc tách động mạch cổ Đau đầu/cổ một bên, Horner đau, chấn thương/thao tác cổ, thiếu sót khu trú CTA đầu–cổ và quy trình đột quỵ
Huyết khối tĩnh mạch não Thai–hậu sản, estrogen, ung thư, tăng đông; co giật, phù gai CTV hoặc MRV; hội chẩn đột quỵ
PRES/THA cấp cứu Huyết áp rất cao, rối loạn thị giác, co giật, bệnh thận, sản giật Kiểm soát ABC/huyết áp theo quy trình; MRI
Viêm màng não/viêm não Sốt, cứng gáy, ban, thay đổi ý thức/hành vi Kháng nhiễm trùng sớm; dịch não tủy khi an toàn
Đột quỵ/xuất huyết não hoặc ngập máu tuyến yên Thiếu sót khu trú; giảm thị lực/song thị, liệt vận nhãn, suy thượng thận Báo động đột quỵ; CT/MRI và hội chẩn khẩn

02Ổn định ban đầu

Đánh giá ABC, SpO₂, huyết áp, nhiệt độ, glucose, mức ý thức và đau. Đặt đường truyền, theo dõi tim, điều trị nôn và giảm đau không làm chậm hình ảnh. Nếu giảm ý thức, suy hô hấp, co giật hoặc thiếu sót khu trú, kích hoạt hồi sức/đột quỵ ngay [1,2].

Ghi thời điểm bắt đầu và thời điểm đạt đau tối đa bằng phút, không chỉ “đau từ sáng”. Hỏi thuốc chống đông/kháng tiểu cầu, thai–hậu sản và thời điểm dùng thuốc/co mạch. Trì hoãn thuốc chống huyết khối và tránh tự quy cơn cho migraine trước khi loại trừ xuất huyết. Khi aSAH đã xác định, kiểm soát huyết áp, đảo ngược chống đông và phòng tái vỡ theo quy trình chuyên biệt DQ-XH-07 [1].

03Bệnh sử định hướng

Kiểu khởi phát

Phân biệt đau đạt tối đa ngay lập tức hoặc dưới 1 phút với đau nặng dần trong hàng chục phút–giờ. Hỏi người bệnh đang làm gì khi cơn đến: nghỉ, gắng sức, ho/Valsalva, quan hệ tình dục, tắm nóng, xúc động hoặc sau thủ thuật. Xác định cơn đầu tiên hay một chuỗi cơn giống nhau trong vài ngày [5,6].

Hỏi ngất, co giật, nôn, cứng/đau cổ, sợ ánh sáng, sốt, phát ban, nhìn mờ/song thị, yếu/tê, thất ngôn và lú lẫn. “Tiếng nổ” vùng chẩm không đặc hiệu cho SAH. Đau sét đánh đơn độc không có dấu thần kinh vẫn có thể là aSAH hoặc RCVS.

Bối cảnh nguy cơ

Tìm tiền sử phình mạch/SAH, gia đình bậc một mắc phình mạch, tăng huyết áp, hút thuốc, bệnh thận đa nang và bệnh mô liên kết. Hỏi chấn thương/thao tác cổ, gắng sức, chọc dò–gây tê tủy sống, phẫu thuật, mất nước, ung thư và bệnh tăng đông.

Rà thuốc/chất liên quan RCVS: thuốc cường giao cảm, cần sa, cocaine/amphetamine, một số thuốc chống trầm cảm, triptan/ergot và thuốc co mạch. Thai kỳ và 6 tuần hậu sản làm tăng nguy cơ RCVS, PRES, sản giật và huyết khối tĩnh mạch; đo huyết áp và hỏi protein niệu/triệu chứng sản khoa [5,6].

04Khám định khu

Khám thần kinh đầy đủ nhưng không dùng kết quả bình thường để trì hoãn CT. Ghi GCS, đồng tử, sụp mi, vận nhãn, thị trường, mặt, sức cơ, cảm giác, ngôn ngữ, điều hợp và dáng đi nếu an toàn. Liệt dây III kèm đồng tử giãn gợi phình động mạch thông sau; Horner đau gợi bóc tách cảnh; giảm thị lực và liệt vận nhãn gợi ngập máu tuyến yên [1,7].

Khám cứng gáy, nhưng dấu màng não có thể vắng sớm. Soi đáy mắt tìm phù gai/xuất huyết võng mạc; đo nhãn áp khi đau mắt đỏ, quầng màu và đồng tử trung gian. Khám da tìm ban, vùng đầu–cổ tìm chấn thương; đo huyết áp hai tay và dấu thai–sản giật khi phù hợp.

VideoDấu Kernig và BrudzinskiKernig's and Brudzinski's signs of meningitis

Cách khám hai dấu kích thích màng não. Dấu âm tính không loại trừ xuất huyết dưới nhện giai đoạn sớm.

Nguồn: EM Note · mở trên YouTube

Dấu ghép Định khu/nguyên nhân ưu tiên
Cứng gáy, ngất hoặc nôn dữ dội SAH hoặc viêm màng não
Dây III có đồng tử Phình mạch thông sau
Horner đau, đau cổ một bên Bóc tách động mạch cảnh
Phù gai, co giật, thai–hậu sản CVT, PRES hoặc tăng áp lực nội sọ
Bán manh/rối loạn thị giác hai bên PRES hoặc tổn thương chẩm
Đau mắt đỏ, đồng tử trung gian Glaucoma góc đóng cấp
Đau tư thế rõ sau thủ thuật Hạ áp lực nội sọ/rò dịch não tủy

05Chẩn đoán phân biệt theo vị trí tổn thương

Khoang dưới nhện và động mạch não: aSAH là ưu tiên; RCVS thường gây cơn tái diễn và có thể kèm xuất huyết dưới nhện vỏ, xuất huyết não hoặc nhồi máu. Bóc tách, viêm mạch và biến chứng phình mạch chưa vỡ cũng có thể biểu hiện đau cấp [1,5,6].

Tĩnh mạch não: CVT có thể gây đau sét đánh, đau tiến triển, co giật, phù gai hoặc thiếu sót khu trú. CT không cản quang có thể bình thường; cần CTV/MRV khi bối cảnh nguy cơ phù hợp [8].

Nhu mô và áp lực nội sọ: xuất huyết não, nhồi máu hố sau, PRES, não úng thủy cấp, u nang keo thất III và ngập máu tuyến yên. Triệu chứng thị giác–nội tiết hoặc giảm ý thức giúp định hướng nhưng hình ảnh quyết định.

Màng não/nhiễm trùng: viêm màng não, viêm não và viêm xoang biến chứng. Sốt/cứng gáy có thể xuất hiện muộn; dịch não tủy còn giúp tìm chẩn đoán khác khi CT âm tính.

Ngoài sọ và nguyên nhân toàn thân: glaucoma góc đóng, cơn tăng huyết áp có tổn thương cơ quan, pheochromocytoma, ngộ độc carbon monoxide và đau đầu do gắng sức/tình dục nguyên phát. Chỉ chẩn đoán nguyên phát sau loại trừ thứ phát phù hợp theo lần biểu hiện [7,9].

06Chỉ định cận lâm sàng

Thuật toán loại trừ xuất huyết dưới nhện

CT não không cản quang được thực hiện ngay. Hiệu suất phụ thuộc thời gian, chất lượng máy, người đọc và thiếu máu [10]. Theo AHA/ASA 2023, ở người đến trong 6 giờ, không có thiếu sót thần kinh mới và có CT chất lượng cao được diễn giải phù hợp, CT âm tính có thể đủ loại trừ aSAH. Nếu đến sau 6 giờ hoặc có thiếu sót thần kinh mới, CT âm tính cần chọc dò thắt lưng để tìm xanthochromia theo quy trình [1].

Luồng đánh giá người bệnh nghi xuất huyết dưới nhện do phình mạch
Hình 1. AHA/ASA 2023 phân nhánh theo thời điểm 6 giờ và thiếu sót thần kinh mới: CT không cản quang là bước đầu; CT âm tính ở nhánh nguy cơ cao cần chọc dò, còn SAH xác định cần CTA/DSA để tìm nguồn chảy máu. Nguồn: Hoh BL, Ko NU, Amin-Hanjani S, et al. Stroke. 2023;54:e314–e370; Figure 2.

ACEP cho phép cân nhắc LP hoặc CTA ở người vẫn còn nguy cơ sau CT âm tính, với quyết định chia sẻ [2]. Tuy nhiên CTA có thể phát hiện phình mạch tình cờ mà không chứng minh đã vỡ, chịu tia/thuốc cản quang và không chẩn đoán viêm màng não; LP có nguy cơ chọc chạm mạch, đau đầu sau chọc và cần diễn giải hồng cầu/xanthochromia. Khi nghi aSAH cao >6 giờ, khuyến cáo AHA/ASA ưu tiên CT rồi LP nếu CT âm tính [1].

Vị trí chọc dò dịch não tủy thắt lưng ở khoang L3–L4 hoặc L4–L5
Hình 2. Mốc mào chậu giúp xác định vùng chọc L3–L4/L4–L5. Trước thủ thuật phải đánh giá chống chỉ định và nguy cơ tăng áp lực nội sọ/khối choán chỗ [11]. Nguồn: Menon A, Nair M. Clinical Neurological Examination and Localization. 2nd ed. Elsevier; 2024; Figure 34.1.

Ottawa SAH Rule

Quy tắc Ottawa chỉ áp dụng cho người >15 tuổi, tỉnh, không thiếu sót thần kinh, đau đầu nặng mới không do chấn thương đạt đỉnh trong 1 giờ; không áp dụng khi có tiền sử SAH/phình mạch/u hoặc nhiều cơn giống hệt kéo dài. Cần khảo sát nếu có bất kỳ tiêu chí: tuổi ≥40, đau/cứng cổ, mất ý thức được chứng kiến, khởi phát khi gắng sức, đau đạt đỉnh tức thì hoặc hạn chế gấp cổ [3,4]. Vì đau sét đánh theo định nghĩa đã đạt đỉnh tức thì, đa số người bệnh của bài này không thể được “loại trừ” bằng Ottawa; quy tắc không thay thế phán đoán và hình ảnh.

Hình ảnh mạch máu và xét nghiệm khác

CTA đầu–cổ khi SAH, RCVS, bóc tách hoặc tổn thương mạch được nghi ngờ. CTV/MRV cho CVT; MRI não với DWI/FLAIR/SWI cho PRES, nhồi máu, xuất huyết nhỏ, ngập máu tuyến yên và biến chứng RCVS. Chụp mạch RCVS quá sớm có thể bình thường; nếu cơn tái diễn và nghi ngờ còn cao, hội chẩn để lặp CTA/MRA [5,6].

Làm công thức máu, tiểu cầu, điện giải, creatinine, đông máu, glucose, β-hCG và xét nghiệm viêm/nhiễm theo bối cảnh. ESR/CRP khi nghi viêm động mạch tế bào khổng lồ; cortisol và hormone tuyến yên khi nghi ngập máu tuyến yên. Không dùng D-dimer đơn độc để loại trừ CVT.

07Xử trí ban đầu

  1. Ổn định và chụp CT ngay: ABC, glucose, huyết áp, giảm đau/chống nôn; báo động đột quỵ khi có thiếu sót hoặc giảm ý thức.
  2. Hoàn tất loại trừ aSAH: dùng thời điểm 6 giờ và khám thần kinh để chọn CT đơn thuần hay CT–LP theo AHA/ASA; không cho về chỉ vì hết đau [1].
  3. Nếu có SAH: CTA/DSA tìm phình mạch, chuyển trung tâm có ngoại thần kinh–can thiệp; kiểm soát tái vỡ, chống đông và biến chứng theo DQ-XH-07.
  4. Nếu nghi RCVS: ngừng chất/thuốc vận mạch không thiết yếu, tránh triptan/ergot và hội chẩn; đánh giá thai–hậu sản và biến chứng, xem DQ-CN-12 [5,6].
  5. Điều trị nguyên nhân khác: kháng nhiễm trùng sớm khi viêm màng não/viêm não; quy trình đột quỵ cho bóc tách/CVT; điều trị sản giật, PRES, glaucoma hoặc suy thượng thận theo chuyên khoa.
  6. Đánh giá lại nối tiếp: lặp GCS, đồng tử, vận nhãn, sức cơ, ngôn ngữ và đau. Đau tái phát, co giật hoặc thiếu sót mới yêu cầu hình ảnh/hội chẩn lại dù khảo sát đầu bình thường.

08Khi nào hội chẩn hoặc chuyển tuyến

  • Hội chẩn ngoại thần kinh–can thiệp mạch ngay khi SAH, phình mạch, não úng thủy hoặc xuất huyết có hiệu ứng khối.
  • Chuyển trung tâm đột quỵ khi RCVS có biến chứng, bóc tách, CVT, PRES hoặc nhồi máu; hội chẩn sản khoa ở người mang thai/hậu sản.
  • Hội chẩn nhiễm thần kinh khi sốt, cứng gáy, thay đổi ý thức hoặc dịch não tủy bất thường.
  • Nhập viện khi chẩn đoán chưa hoàn tất, đau tái diễn, khám bất thường, co giật, chống đông, thai–hậu sản hoặc không bảo đảm theo dõi.
  • Chỉ cân nhắc xuất viện khi đã loại trừ nguyên nhân nguy hiểm theo thuật toán phù hợp, khám ổn định, đau kiểm soát và có kế hoạch tái khám/cảnh báo quay lại rõ ràng.

09Công cụ liên quan

10Bài liên quan

  • DQ-XH-07 Xuất huyết dưới nhện do vỡ phình mạch
  • DQ-CN-12 Hội chứng co mạch não có hồi phục (RCVS)
  • DQ-CN-07 Huyết khối tĩnh mạch não
  • DQ-CN-06 Bóc tách động mạch cảnh và động mạch đốt sống
  • DC-HC-05 Hội chứng màng não
  • DC-HC-06 Hội chứng tăng áp lực nội sọ

11Tài liệu tham khảo

  1. Hoh BL, Ko NU, Amin-Hanjani S, et al. 2023 Guideline for the Management of Patients With Aneurysmal Subarachnoid Hemorrhage. Stroke. 2023;54(7):e314–e370. doi:10.1161/STR.0000000000000436.
  2. Godwin SA, Cherkas DS, Panagos PD, Shih RD, Byyny R, Wolf SJ. Clinical policy: critical issues in the evaluation and management of adult patients presenting to the emergency department with acute headache. Ann Emerg Med. 2019;74(4):e41–e74. doi:10.1016/j.annemergmed.2019.07.009.
  3. Perry JJ, Sivilotti MLA, Émond M, et al. Prospective implementation of the Ottawa Subarachnoid Hemorrhage Rule and 6-hour computed tomography rule. Stroke. 2020;51(2):424–430. doi:10.1161/STROKEAHA.119.026969.
  4. Perry JJ, Sivilotti MLA, Sutherland J, et al. Validation of the Ottawa Subarachnoid Hemorrhage Rule in patients with acute headache. CMAJ. 2017;189(45):E1379–E1385. doi:10.1503/cmaj.170072.
  5. Spadaro A, Scott KR, Koyfman A, Long B. Reversible cerebral vasoconstriction syndrome: a narrative review for emergency clinicians. Am J Emerg Med. 2021;50:765–772. doi:10.1016/j.ajem.2021.09.072.
  6. Rocha EA, Topcuoglu MA, Silva GS, Singhal AB. RCVS2 score and diagnostic approach for reversible cerebral vasoconstriction syndrome. Neurology. 2019;92(7):e639–e647. doi:10.1212/WNL.0000000000006917.
  7. Ropper AH, Samuels MA, Klein JP, Prasad S. Adams and Victor's Principles of Neurology. 12th ed. McGraw Hill; 2023.
  8. Ferro JM, Bousser MG, Canhão P, et al. European Stroke Organization guideline for the diagnosis and treatment of cerebral venous thrombosis. Eur Stroke J. 2017;2(3):195–221. doi:10.1177/2396987317719364.
  9. Headache Classification Committee of the International Headache Society. The International Classification of Headache Disorders, 3rd edition. Cephalalgia. 2018;38(1):1–211. doi:10.1177/0333102417738202.
  10. Walton M, Hodgson R, Eastwood A, et al. Management of patients presenting to the emergency department with sudden onset severe headache: systematic review of diagnostic accuracy studies. Emerg Med J. 2022;39(11):818–825. doi:10.1136/emermed-2021-211900.
  11. Menon A, Nair M. Clinical Neurological Examination and Localization. 2nd ed. Elsevier; 2024.

Nhật ký thay đổi

  • 01/09/2026 — Bản đầu tiên; chuẩn hóa thuật toán CT–LP theo mốc 6 giờ, Ottawa SAH Rule và chẩn đoán phân biệt nguyên nhân mạch máu