NewbieNeuro
Guideline & bản dịch Công cụ tính

Mục 1 — Đại cương thần kinh học · Tiếp cận theo triệu chứng

DC-TC-09

Đau lưng kèm yếu chân, bí tiểu hoặc tê vùng yên ngựa

Tiếp cận cấp cứu đau lưng kèm yếu chân, rối loạn tiểu tiện hoặc tê yên ngựa; nhận diện chèn ép tủy–chùm đuôi ngựa, MRI khẩn và chuyển tuyến.

Thực hànhTiếp cận theo triệu chứng
Xuất bản
29/09/2026
Cập nhật gần nhất
01/09/2026
Guideline tham chiếu chính
Getting It Right First Time, NHS England 2026 (National Suspected Cauda Equina Pathway)

Tóm tắt điểm chính

01Dấu hiệu nguy hiểm cần loại trừ ngay

Ba câu hỏi quyết định trong phút đầu là: có rối loạn chức năng cùng S2–S5, có thiếu hụt vận động tiến triển và có nguyên nhân chèn ép cần giải phẫu hay không. Đừng chờ “tam chứng hoàn chỉnh”; hội chứng chùm đuôi ngựa có thể còn tiểu được và khám tầng sinh môn có thể bình thường sớm [1–4].

Chẩn đoán không được bỏ sót Dấu hiệu gợi ý Hành động ngay
Chèn ép chùm đuôi ngựa hoặc nón tủy Khó khởi tiểu, mất cảm giác dòng tiểu, tê yên ngựa, yếu nhiều rễ MRI khẩn; hội chẩn ngoại thần kinh/cột sống
Chèn ép tủy do u Đau đêm, tiền sử ung thư, mức cảm giác, dấu tháp, cơ tròn MRI cột sống, thường cần khảo sát toàn trục; hội chẩn cột sống–ung bướu khẩn
Áp xe ngoài màng cứng Sốt hoặc nhiễm trùng có thể vắng; đau khu trú, CRP tăng, tiêm chích, suy giảm miễn dịch Cấy máu, MRI có cản quang, kháng sinh và hội chẩn ngoại khoa khẩn
Máu tụ ngoài màng cứng Khởi phát cấp, đau dữ dội, chống đông, thủ thuật cột sống Ngừng thuốc liên quan, đảo ngược chống đông theo chỉ định, MRI và hội chẩn khẩn
Gãy/mất vững cột sống Chấn thương, loãng xương, đau giữa đường, thiếu hụt thần kinh Bất động phù hợp, CT xương và MRI khi có dấu thần kinh
Nhồi máu tủy hoặc bệnh mạch máu lớn Đau đột ngột, thiếu hụt tối đa sớm; mạch chi bất thường hoặc đau bụng/ngực Kích hoạt đánh giá mạch máu và MRI tủy; hội chẩn chuyên khoa ngay

02Ổn định ban đầu

Đánh giá ABC, dấu sinh tồn, đau, nhiễm trùng huyết và chấn thương. Bất động cột sống khi có cơ chế chấn thương hoặc nghi mất vững. Thiết lập đường truyền, nhịn ăn và chuẩn bị chuyển viện nếu có khả năng cần phẫu thuật.

Xử trí bí tiểu bằng bladder scan và đặt sonde khi có chỉ định lâm sàng; ghi thể tích dẫn lưu. Không để đặt sonde hoặc chờ bệnh nhân tự tiểu làm chậm MRI. Giảm đau đủ nhưng ghi thời điểm opioid vì thuốc có thể làm thay đổi khả năng tiểu và khám thần kinh.

Khi nghi nhiễm trùng, lấy cấy máu và khởi kháng sinh theo phác đồ địa phương sau khi đã tổ chức MRI/hội chẩn; không trì hoãn điều trị ở bệnh nhân nhiễm trùng huyết. Khi nghi máu tụ, kiểm tra thuốc chống đông và triển khai đảo ngược theo thuốc, chức năng thận và mức độ cấp cứu.

03Bệnh sử định hướng

Hỏi trực tiếp, dùng từ ngữ cụ thể và xác định triệu chứng mới xuất hiện hoặc xấu đi. Câu hỏi “có són tiểu không?” không đủ.

  • Tiểu tiện: khó bắt đầu, phải rặn, dòng yếu, mất cảm giác nước tiểu chảy, không biết bàng quang đầy/rỗng, bí hoặc rỉ tràn.
  • Cảm giác yên ngựa: tê hoặc cảm giác khác ở sinh dục, tầng sinh môn, quanh hậu môn, mặt trong đùi; thay đổi cảm giác khi lau giấy.
  • Đại tiện và tình dục: mất cảm giác đầy trực tràng, són phân, giảm cảm giác sinh dục, rối loạn cương/xuất tinh mới.
  • Vận động: yếu một hay hai chân, bàn chân rơi, khuỵu gối, đi lại xấu nhanh; thời điểm còn đi bình thường lần cuối.
  • Đau: giữa đường hay cạnh sống, lan một hay hai chân, tăng khi ho/rặn, đau đêm, đau tối đa ngay lúc khởi phát.
  • Nguy cơ nguyên nhân: ung thư, nhiễm trùng gần đây, đái tháo đường, tiêm chích, suy giảm miễn dịch, chống đông, thủ thuật và chấn thương.

04Khám định khu

Khám tối thiểu có mục tiêu trong khi tổ chức MRI. Ghi khả năng đứng–đi nếu an toàn, sức cơ từng bên, phản xạ và cảm giác. Một chân còn lực 5/5 không loại trừ tổn thương các rễ cùng chi phối cơ tròn.

Vùng trên nón, nón tủy và các rễ chùm đuôi ngựa
Hình 1. Nón tủy và các rễ S2–S5 liên quan chức năng bàng quang, ruột, sinh dục; chùm đuôi ngựa chứa nhiều rễ đi xuống dưới mức tận tủy. Nguồn: Menon A, Nair M. Clinical Neurological Examination and Localization. 2nd ed. Elsevier; 2024; Figure 2.15.

Vận động và phản xạ

Khám gấp háng L2–L3, duỗi gối L3–L4, gấp mu cổ chân L4–L5, duỗi ngón cái L5 và gấp gan chân S1. So sánh phản xạ bánh chè L3–L4, gân gót S1 và phản xạ gan chân. Yếu mềm–giảm phản xạ gợi ý rễ; tăng phản xạ, clonus hoặc Babinski gợi ý tủy/chóp tủy hay tổn thương cao hơn.

Khám cơ duỗi dài ngón cái ưu thế rễ L5
Hình 2. Duỗi ngón cái là một phần khám nhiều myotome hai bên. Kết quả bình thường ở một động tác không loại trừ chùm đuôi ngựa. Nguồn: Albert TJ, Vaccaro AR. Physical Examination of the Spine. 2nd ed. Thieme; 2017; Figure 4.24.
VideoKhám phản xạ gân sâu và phản xạ nôngReflex examination: superficial and deep

Kỹ thuật khám phản xạ bánh chè, gót và các phản xạ nông; so sánh hai bên khi đánh giá nhiều rễ thắt lưng–cùng.

Nguồn: Believe in therapy · mở trên YouTube

Cảm giác và chức năng cùng

Tìm mức cảm giác ở thân, khảo sát dermatome hai chân và hỏi cảm giác S2–S5. Khám quanh hậu môn chỉ khi có đồng thuận, riêng tư và không làm chậm chuyển tuyến. Thăm trực tràng bằng ngón không cần làm thường quy để loại trừ hội chứng chùm đuôi ngựa vì độ nhạy thấp [1,5].

Các dermatome L1 đến S2 ở hai chi dưới
Hình 3. Bản đồ dermatome giúp lập phân bố thiếu hụt nhiều rễ, nhưng vùng chồng lấp lớn nên phải ghép với myotome, phản xạ và triệu chứng S2–S5. Nguồn: Albert TJ, Vaccaro AR. Physical Examination of the Spine. 2nd ed. Thieme; 2017; Figure 4.20.
TOOL-DERMATOMETra cứu dermatome, cơ chìa khóa và phản xạ theo rễTra hai chiều: gõ tên rễ hoặc vị trí trên cơ thể để ra điểm cảm giác, cơ chìa khóa và phản xạ.Mở công cụ →
Dấu hiệu khám Vị trí tổn thương gợi ý
Yếu nhiều rễ không đối xứng, giảm phản xạ, đau rễ Chùm đuôi ngựa
Rối loạn cơ tròn sớm, tê yên ngựa đối xứng, dấu hỗn hợp Nón tủy hoặc vùng chuyển tiếp
Mức cảm giác thân, Babinski, tăng phản xạ dưới mức Tủy sống phía trên nón
Một rễ đơn độc, không rối loạn cùng Bệnh rễ; vẫn theo dõi thiếu hụt tiến triển
Đau dữ dội nhưng khám thần kinh bình thường Chưa loại trừ giai đoạn sớm; cân nhắc nguyên nhân xương, nhiễm trùng, mạch máu

05Chẩn đoán phân biệt theo vị trí tổn thương

Ống sống thắt lưng: thoát vị đĩa đệm trung tâm lớn, hẹp ống sống cấp trên nền mạn, u, áp xe, máu tụ, gãy hoặc biến chứng thủ thuật. Đây là nhóm ưu tiên MRI và hội chẩn giải ép.

Nón tủy và tủy sống: u/di căn, viêm tủy, nhồi máu tủy, bệnh mất myelin và chèn ép ngực–cổ. Mức cảm giác, dấu tháp và rối loạn hai chân giúp nhận ra tổn thương cao hơn.

Rễ hoặc dây ngoại biên: đau rễ thắt lưng, đa dây thần kinh, đám rối và Guillain–Barré. Rối loạn cơ tròn hoặc yên ngựa không điển hình cho một rễ đơn độc.

Ngoài thần kinh: tắc nghẽn đường tiểu, nhiễm trùng tiểu, táo bón, thuốc kháng cholinergic/opioid, đau làm khó tiểu, bệnh khớp háng và bệnh mạch máu. Chỉ chuyển sang các chẩn đoán này sau khi đã đánh giá đầy đủ nguy cơ chèn ép.

Định khu phải ghép giải phẫu tủy–rễ với sức cơ, phản xạ và cảm giác; một dấu đơn lẻ không đủ xác định tầng tổn thương [8–10].

06Chỉ định cận lâm sàng

Làm ngay

  • MRI cột sống khẩn tại vùng định khu; khảo sát toàn trục khi mức không rõ, có dấu tủy, ung thư hoặc tổn thương nhiều ổ [1–3].
  • CT khi nghi gãy/mất vững hoặc MRI chống chỉ định/không thể tiếp cận; CT không loại trừ chèn ép mô mềm.
  • Bladder scan/PVR khi không làm chậm MRI; ghi khả năng tiểu, lượng tiểu và thời điểm đo.
  • Công thức máu, CRP/ESR và cấy máu khi nghi nhiễm trùng; đông máu, nhóm máu và chức năng thận khi dùng chống đông hoặc có thể mổ.

Theo hướng chẩn đoán

CT mạch chủ khi bệnh cảnh gợi ý phình/bóc tách hoặc thiếu máu chi. MRI có cản quang khi nghi nhiễm trùng, u hoặc viêm. Chọc dò dịch não tủy chỉ sau khi loại trừ chèn ép và có hướng viêm/nhiễm trùng; không chọc dò trước MRI ở bệnh nhân có dấu chèn ép.

07Xử trí ban đầu

  1. Trong 0–10 phút: xác định rối loạn tiểu–đại tiện, yên ngựa và yếu tiến triển; đánh giá ABC, nhiễm trùng huyết, chấn thương và chống đông.
  2. Trong 10–20 phút: khám L2–S1, phản xạ, Babinski, mức cảm giác và S2–S5; liên hệ nơi có MRI và ngoại thần kinh/cột sống.
  3. Không chờ xét nghiệm thường quy: yêu cầu MRI khẩn khi mức nghi ngờ đủ cao; chuyển viện nếu cơ sở không có MRI cấp cứu [1–3].
  4. Xử trí song song: dẫn lưu bí tiểu khi cần, giảm đau, điều trị nhiễm trùng huyết, đảo ngược chống đông hoặc bất động chấn thương theo bệnh cảnh.
  5. Khi MRI xác nhận chèn ép: chuyển ngay đội ngoại khoa quyết định giải ép; không trì hoãn để phân loại hoàn hảo hội chứng.
  6. Khi MRI âm tính: tiếp tục tìm viêm tủy, bệnh rễ/đa dây, nguyên nhân tiết niệu–thuốc và lập kế hoạch theo dõi dấu tiến triển.

08Khi nào hội chẩn hoặc chuyển tuyến

  • Hội chẩn ngoại thần kinh/ngoại cột sống ngay khi có rối loạn cơ tròn, tê yên ngựa, yếu chân nặng/tiến triển hoặc MRI cho thấy chèn ép.
  • Hội chẩn ung bướu–xạ trị khi nghi chèn ép tủy do di căn; nhiễm trùng khi nghi áp xe; huyết học khi cần đảo ngược chống đông phức tạp.
  • Chuyển tuyến đến cơ sở có MRI và khả năng giải ép khẩn khi phương tiện tại chỗ không đủ; ghi rõ thời điểm liên hệ và người tiếp nhận.
  • Bảo đảm vận chuyển có giám sát khi bệnh nhân không đi được, đau nặng, nhiễm trùng huyết hoặc thiếu hụt đang tiến triển.

09Công cụ liên quan

10Bài liên quan

  • DC-CS-05 Nhận diện hội chứng chùm đuôi ngựa tại phòng khám
  • DC-HC-08 Hội chứng chùm đuôi ngựa và nón tủy
  • DC-CS-03 Khám cột sống thắt lưng
  • DC-CS-04 Đánh giá theo khoanh tủy — dermatome và myotome
  • DC-GP-05 Tủy sống — các bó dẫn truyền lên/xuống
  • NTK-TS-01 Thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng

11Tài liệu tham khảo

  1. Getting It Right First Time. National Suspected Cauda Equina Pathway. March 2026. https://gettingitrightfirsttime.co.uk/wp-content/uploads/2026/04/National-Suspected-Cauda-Equina-Pathway-March-2026.pdf
  2. National Institute for Health and Care Excellence. Suspected neurological conditions: recognition and referral. NG127. Updated 2023. https://www.nice.org.uk/guidance/ng127
  3. Hennessy O, Devitt AT, Synnott K, Timlin M. Assessment and early investigation of cauda equina syndrome: a systematic review of existing international guidelines and summary of the current evidence. Eur Spine J. 2025;34(4):1545–1551. doi:10.1007/s00586-025-08732-0.
  4. Lavy C, Marks P, Dangas K, Todd N. Cauda equina syndrome—a practical guide to definition and classification. Int Orthop. 2022;46(2):165–169. doi:10.1007/s00264-021-05273-1.
  5. Tabrah J, Wilson N, Phillips D, Böhning D. Can digital rectal examination be used to detect cauda equina compression? A systematic review and meta-analysis. Musculoskelet Sci Pract. 2022;58:102523. doi:10.1016/j.msksp.2022.102523.
  6. Boktor J, Wong F, Joseph VM, et al. Predictive value of post-void residual volume as an adjunctive tool in the clinical evaluation of cauda equina syndrome. Bone Joint J. 2023;105-B(5):487–495. doi:10.1302/0301-620X.105B5.BJJ-2022-0739.R2.
  7. Todd N, Dangas K, Lavy C. Post-void bladder ultrasound in suspected cauda equina syndrome. Int Orthop. 2022;46(6):1375–1380. doi:10.1007/s00264-022-05341-0.
  8. Ropper AH, Samuels MA, Klein JP, Prasad S. Adams and Victor's Principles of Neurology. 12th ed. McGraw Hill; 2023.
  9. Menon A, Nair M. Clinical Neurological Examination and Localization. 2nd ed. Elsevier; 2024.
  10. Albert TJ, Vaccaro AR. Physical Examination of the Spine. 2nd ed. Thieme; 2017.

Nhật ký thay đổi

  • 01/09/2026 — Bản đầu tiên; chuẩn hóa dấu cảnh báo, MRI khẩn, vai trò PVR/DRE và chuyển tuyến