Mục 1 — Đại cương thần kinh học · Khám thần kinh
DC-KH-07
Khám phản xạ gân xương và phản xạ bệnh lý
Kỹ thuật khám phản xạ gân sâu, phản xạ nông, clonus và đáp ứng gan chân; cách chấm điểm, so sánh hai bên và định khu cung phản xạ.
Tóm tắt điểm chính
- Phản xạ gân sâu kiểm tra toàn bộ cung gồm sợi hướng tâm, đoạn tủy, neuron vận động, dây ngoại biên, tiếp hợp và cơ, dưới sự điều biến của đường xuống.
- Kỹ thuật quan trọng hơn lực gõ: đặt chi thư giãn, làm căng nhẹ gân, vung búa từ cổ tay và so sánh hai bên bằng kích thích tương đương.
- Chấm 0–4+, nhưng 1+ hoặc 3+ có thể là biến thể bình thường nếu đối xứng và không có dấu bệnh lý khác.
- Giảm phản xạ gợi tổn thương cung phản xạ; tăng phản xạ, lan rộng, clonus và Babinski gợi mất ức chế đường xuống, nhưng phải đọc trong toàn bộ mẫu vận động–cảm giác.
- Đáp ứng gan chân duỗi là dấu quan trọng của bó vỏ–tủy; rút cả chân vì đau hoặc cử động ngón cái tự ý không phải Babinski.
- Thay đổi phản xạ mới xuất hiện, kèm yếu tiến triển, mức cảm giác hoặc rối loạn cơ tròn cần đánh giá tổn thương tủy/rễ khẩn cấp.
01Nguyên lý
Gõ nhanh vào gân làm kéo giãn cơ và thoi cơ. Sợi Ia đưa tín hiệu về tủy, kích hoạt neuron vận động alpha của cơ đồng danh và gây co cơ. Phản xạ nhìn thấy tại giường phụ thuộc cả tính toàn vẹn của cung ngoại biên và điều biến từ não–tủy.

Tăng phản xạ sau tổn thương neuron vận động trên không phải do cung phản xạ “khỏe hơn”, mà do mất điều hòa ức chế từ trên xuống và tái tổ chức mạng tủy. Trong tổn thương tủy hoặc não cấp, phản xạ có thể giảm tạm thời trước khi tăng.
02Chuẩn bị và kỹ thuật chung
Người bệnh phải thư giãn, chi được đỡ hoàn toàn và gân ở trạng thái căng nhẹ. Cầm búa lỏng ở cuối cán, vung bằng cổ tay để đầu búa rơi vuông góc lên gân. Quan sát và sờ co cơ, không chỉ nhìn biên độ khớp.
Nếu khó gợi được phản xạ:
- Kiểm tra lại vị trí gân và tư thế.
- Yêu cầu người bệnh thả lỏng, phân tán chú ý.
- Dùng nghiệm pháp tăng cường: đan tay kéo mạnh khi khám chi dưới hoặc nghiến răng/siết tay bên đối diện khi khám chi trên.
- Gõ lại bằng lực tăng dần nhưng không gây đau.
Ghi rõ phản xạ chỉ xuất hiện sau tăng cường; không so một bên có tăng cường với bên kia không tăng cường.
03Thang điểm
| Điểm | Mô tả |
|---|---|
| 0 | Không eliciting được dù kỹ thuật và tăng cường phù hợp |
| 1+ | Giảm, có đáp ứng nhỏ |
| 2+ | Trung bình, thường được xem là điển hình |
| 3+ | Tăng, không nhất thiết bệnh lý nếu đối xứng |
| 4+ | Tăng rõ, thường kèm clonus |
Thang này có tính chủ quan. Giá trị định khu nằm ở bất đối xứng, thay đổi theo thời gian, lan phản xạ, vùng phản xạ mở rộng và các dấu đi kèm hơn là khác biệt một bậc đơn độc.
04Phản xạ chi trên
| Phản xạ | Rễ ưu thế | Dây | Đáp ứng |
|---|---|---|---|
| Nhị đầu | C5–C6 | Cơ bì | Gấp khuỷu, có thể ngửa cẳng tay |
| Cánh tay quay | C5–C6 | Quay | Gấp khuỷu/nhẹ ngửa cẳng tay |
| Tam đầu | C7–C8, ưu thế C7 | Quay | Duỗi khuỷu |
| Gấp ngón | C8–T1 | Giữa/trụ | Gấp các ngón |
Nhị đầu
Đặt cẳng tay hơi gấp và ngửa, ngón cái người khám lên gân nhị đầu trong hố khuỷu rồi gõ lên ngón cái. Sờ cơ nhị đầu co và quan sát gấp khuỷu.

Cánh tay quay
Đỡ cẳng tay ở tư thế trung gian, gõ vào xương quay cách mỏm trâm vài centimet. Quan sát cơ cánh tay quay và gấp khuỷu. Gấp ngón nổi bật thay vì gấp khuỷu trong bối cảnh giảm phản xạ cánh tay quay có thể là phản xạ quay đảo ngược, gợi tổn thương đoạn C5–C6 kèm đường dài dưới mức.
Tam đầu
Đỡ cánh tay để khuỷu gấp và hoàn toàn thư giãn, gõ gân tam đầu ngay trên mỏm khuỷu; quan sát duỗi khuỷu. Tránh để người bệnh chủ động giữ chi.
05Phản xạ chi dưới
| Phản xạ | Rễ ưu thế | Dây | Đáp ứng |
|---|---|---|---|
| Bánh chè | L3–L4, ưu thế L4 | Đùi | Duỗi gối |
| Gân gót | S1–S2, ưu thế S1 | Chày | Gấp gan chân |
| Chày sau | L5 | Chày | Nghiêng trong/gấp gan chân nhẹ |
Bánh chè
Ngồi với chân thõng là tư thế thuận lợi; nếu nằm, luồn tay dưới gối để gối hơi gấp. Gõ gân bánh chè giữa cực dưới bánh chè và lồi củ chày; sờ cơ tứ đầu khi đáp ứng nhỏ.

Gân gót
Gấp nhẹ gối, đưa cổ chân vào gấp mu vừa đủ để căng gân rồi gõ gân Achilles. Có thể khám khi quỳ trên ghế hoặc nằm; quan sát và sờ gấp gan chân.

Phản xạ gân gót có thể giảm hai bên theo tuổi hoặc trong đa dây thần kinh; bất đối xứng mới có giá trị hơn mất đối xứng nhẹ ở người lớn tuổi.
Trình tự khám các phản xạ gân sâu ở chi trên, chi dưới và các phản xạ nông.
Nguồn: Believe in therapy · mở trên YouTube
06Clonus
Khi phản xạ tăng, gấp mu cổ chân nhanh rồi giữ lực kéo; quan sát các chu kỳ gấp gan–gấp mu. Có thể tìm clonus bánh chè bằng đẩy bánh chè nhanh xuống dưới. Ghi số nhịp hoặc “duy trì khi còn lực kéo”, bên và bối cảnh.

Vài nhịp không phải lúc nào cũng bệnh lý, đặc biệt ở người lo âu hoặc phản xạ vốn hoạt bát. Không dùng một ngưỡng số nhịp đơn độc để chẩn đoán.
07Đáp ứng gan chân
Dùng vật đầu tù, kích thích dọc bờ ngoài gan chân từ gót lên gần đầu xương bàn V rồi cong vào trong. Dùng lực vừa đủ, chậm; quan sát ngón cái ngay từ đầu.
- Đáp ứng gấp: các ngón gấp xuống hoặc không đáp ứng rõ — thường ở người trưởng thành.
- Đáp ứng duỗi/Babinski: ngón cái duỗi chậm, thường kèm xòe các ngón — gợi rối loạn bó vỏ–tủy.
- Rút chân: gấp háng–gối–cổ chân nhanh do khó chịu, không đủ để gọi Babinski.

Chaddock hoặc Oppenheim có thể hỗ trợ khi gan chân quá nhạy, nhưng không nên “săn” dấu bằng nhiều kích thích gây đau. Babinski có thể sinh lý ở trẻ nhỏ do đường vỏ–tủy chưa trưởng thành.
Kích thích bờ ngoài gan chân và quan sát hướng cử động ngón cái.
08Hoffmann và phản xạ hàm
Hoffmann: giữ đốt giữa ngón III, búng nhanh đốt xa xuống; gấp/khép ngón cái và gấp ngón trỏ là đáp ứng dương. Dấu này cho thấy phản xạ ngón hoạt bát, không tương đương Babinski và có thể gặp ở người bình thường. Giá trị tăng khi bất đối xứng, kèm tăng phản xạ chi dưới hoặc dấu tủy cổ.
Phản xạ hàm: miệng hơi mở, đặt ngón lên cằm rồi gõ. Đáp ứng rất hoạt bát gợi tổn thương vỏ–nhân hai bên trên cầu não; phản xạ nhẹ có thể bình thường. Không dùng khi chấn thương hàm hoặc đau khớp thái dương–hàm.
09Phản xạ nông
| Phản xạ | Đoạn tủy | Kỹ thuật và đáp ứng |
|---|---|---|
| Da bụng | T7–T12 | Quệt da từ ngoài vào rốn; cơ co kéo rốn về phía kích thích |
| Cơ bìu | L1–L2 | Quệt mặt trong đùi; tinh hoàn cùng bên nâng |
| Hành hang | S2–S4 | Co cơ thắt hậu môn khi kích thích quy đầu/âm vật hoặc kéo catheter, trong bối cảnh chuyên biệt |
| Hậu môn–da | S2–S4 | Co cơ thắt hậu môn khi kích thích da quanh hậu môn |
Phản xạ da bụng và cơ bìu biến thiên theo tuổi, béo phì, thai kỳ, phẫu thuật và kỹ thuật. Phản xạ cùng thấp chỉ khám khi nghi tổn thương chùm đuôi ngựa/tủy, chấn thương tủy hoặc rối loạn cơ tròn, với giải thích, đồng thuận và riêng tư phù hợp.
10Ghép mẫu để định khu
| Mẫu | Gợi ý |
|---|---|
| Yếu mềm + teo/fasciculation + phản xạ giảm | Neuron vận động dưới, rễ, dây hoặc cơ nặng |
| Yếu kiểu tháp + tăng phản xạ + Babinski/clonus | Neuron vận động trên |
| Phản xạ giảm tại một mức, tăng dưới mức | Tổn thương tủy tại đoạn/rễ tương ứng kèm bó dài |
| Mất gân gót hai bên + cảm giác găng–vớ | Đa dây thần kinh chiều dài phụ thuộc |
| Phản xạ bảo tồn dù yếu rõ, cảm giác bình thường | Cân nhắc bệnh cơ/tiếp hợp; tùy mức độ và giai đoạn |
| Hàm hoạt bát + yếu giả hành | Tổn thương vỏ–nhân hai bên |
11Cách ghi hồ sơ
Phản xạ nhị đầu 2+/2+, cánh tay quay 2+/1+, tam đầu 2+/2+, bánh chè 3+/3+, gân gót 3+/3+. Clonus cổ chân 3 nhịp hai bên, không duy trì. Gan chân gấp hai bên. Hoffmann âm hai bên. Tăng cường dùng cho gân gót. Không có lan phản xạ.
Tránh chỉ ghi “PXGX tăng” mà không nêu vị trí, bên và dấu bệnh lý.
12Bẫy thường gặp
| Bẫy | Cách tránh |
|---|---|
| Gõ khi chi đang tự giữ | Đỡ hoàn toàn và phân tán chú ý |
| So hai bên bằng lực gõ khác nhau | Dùng cùng tư thế, đầu búa và biên độ |
| Gọi 3+ đối xứng là bệnh lý tự động | Tìm clonus, Babinski, yếu và thay đổi nối tiếp |
| Gọi rút chân là Babinski | Quan sát hướng và tốc độ ngón cái |
| Đồng nhất Hoffmann với tổn thương tủy cổ | Ghép triệu chứng, phản xạ chân, dáng đi và cảm giác |
| Kết luận rễ từ một phản xạ mất | Ghép myotome, dermatome và nghiệm pháp căng rễ |
13Công cụ liên quan
14Bài liên quan
- DC-KH-02 Quy trình khám thần kinh tổng quát — trình tự chuẩn
- DC-KH-06 Khám vận động — sức cơ, trương lực, thang điểm MRC
- DC-KH-08 Khám cảm giác nông, sâu và phối hợp
- DC-CS-04 Đánh giá theo khoanh tủy — dermatome và myotome
- DC-GP-05 Tủy sống — các bó dẫn truyền lên/xuống
15Tài liệu tham khảo
- Menon A, Nair M. Clinical Neurological Examination and Localization. 2nd ed. Elsevier; 2024.
- Biller J, Gruener G, Brazis PW. DeMyer's The Neurologic Examination: A Programmed Text. 7th ed. McGraw Hill; 2023.
- DeJong RN, Campbell WW. DeJong's The Neurologic Examination. 8th ed. Wolters Kluwer; 2020.
- Albert TJ, Vaccaro AR. Physical Examination of the Spine. 2nd ed. Thieme; 2017.
- McGee S. Evidence-Based Physical Diagnosis. 5th ed. Elsevier; 2022.
- Tawa N, Rhoda A, Diener I. Accuracy of clinical neurological examination in diagnosing lumbo-sacral radiculopathy: a systematic literature review. BMC Musculoskelet Disord. 2017;18:93. doi:10.1186/s12891-016-1383-2.
- Miller TM, Johnston SC. Should the Babinski sign be part of the routine neurologic examination? Neurology. 2005;65(8):1165–1168. doi:10.1212/01.wnl.0000180608.76190.10.
- van Gijn J. The Babinski sign: the first hundred years. J Neurol. 1996;243(10):675–683. doi:10.1007/BF00873972.
Nhật ký thay đổi
- 30/08/2026 — Bản đầu tiên; chuẩn hóa kỹ thuật, thang điểm và sáu hình phản xạ