NewbieNeuro
Guideline & bản dịch Công cụ tính

Mục 1 — Đại cương thần kinh học · Khám thần kinh

DC-KH-07

Khám phản xạ gân xương và phản xạ bệnh lý

Kỹ thuật khám phản xạ gân sâu, phản xạ nông, clonus và đáp ứng gan chân; cách chấm điểm, so sánh hai bên và định khu cung phản xạ.

Thực hànhKhám thần kinh
Xuất bản
26/09/2026
Cập nhật gần nhất
30/08/2026

Tóm tắt điểm chính

01Nguyên lý

Gõ nhanh vào gân làm kéo giãn cơ và thoi cơ. Sợi Ia đưa tín hiệu về tủy, kích hoạt neuron vận động alpha của cơ đồng danh và gây co cơ. Phản xạ nhìn thấy tại giường phụ thuộc cả tính toàn vẹn của cung ngoại biên và điều biến từ não–tủy.

Cung phản xạ căng cơ
Hình 1. Cung phản xạ gân sâu gồm thoi cơ, sợi Ia, synapse tủy, neuron vận động alpha và cơ. Tổn thương ở bất kỳ mắt xích nào có thể làm phản xạ giảm. Nguồn: Menon A, Nair M. Clinical Neurological Examination and Localization. 2nd ed. Elsevier; 2024; Figure 2.20.

Tăng phản xạ sau tổn thương neuron vận động trên không phải do cung phản xạ “khỏe hơn”, mà do mất điều hòa ức chế từ trên xuống và tái tổ chức mạng tủy. Trong tổn thương tủy hoặc não cấp, phản xạ có thể giảm tạm thời trước khi tăng.

02Chuẩn bị và kỹ thuật chung

Người bệnh phải thư giãn, chi được đỡ hoàn toàn và gân ở trạng thái căng nhẹ. Cầm búa lỏng ở cuối cán, vung bằng cổ tay để đầu búa rơi vuông góc lên gân. Quan sát và sờ co cơ, không chỉ nhìn biên độ khớp.

Nếu khó gợi được phản xạ:

  1. Kiểm tra lại vị trí gân và tư thế.
  2. Yêu cầu người bệnh thả lỏng, phân tán chú ý.
  3. Dùng nghiệm pháp tăng cường: đan tay kéo mạnh khi khám chi dưới hoặc nghiến răng/siết tay bên đối diện khi khám chi trên.
  4. Gõ lại bằng lực tăng dần nhưng không gây đau.

Ghi rõ phản xạ chỉ xuất hiện sau tăng cường; không so một bên có tăng cường với bên kia không tăng cường.

03Thang điểm

Điểm Mô tả
0 Không eliciting được dù kỹ thuật và tăng cường phù hợp
1+ Giảm, có đáp ứng nhỏ
2+ Trung bình, thường được xem là điển hình
3+ Tăng, không nhất thiết bệnh lý nếu đối xứng
4+ Tăng rõ, thường kèm clonus

Thang này có tính chủ quan. Giá trị định khu nằm ở bất đối xứng, thay đổi theo thời gian, lan phản xạ, vùng phản xạ mở rộng và các dấu đi kèm hơn là khác biệt một bậc đơn độc.

04Phản xạ chi trên

Phản xạ Rễ ưu thế Dây Đáp ứng
Nhị đầu C5–C6 Cơ bì Gấp khuỷu, có thể ngửa cẳng tay
Cánh tay quay C5–C6 Quay Gấp khuỷu/nhẹ ngửa cẳng tay
Tam đầu C7–C8, ưu thế C7 Quay Duỗi khuỷu
Gấp ngón C8–T1 Giữa/trụ Gấp các ngón

Nhị đầu

Đặt cẳng tay hơi gấp và ngửa, ngón cái người khám lên gân nhị đầu trong hố khuỷu rồi gõ lên ngón cái. Sờ cơ nhị đầu co và quan sát gấp khuỷu.

Khám phản xạ nhị đầu
Hình 2. Phản xạ nhị đầu: đặt ngón cái lên gân để truyền xung gõ; cẳng tay được đỡ và thư giãn. Nguồn: Albert TJ, Vaccaro AR. Physical Examination of the Spine. 2nd ed. Thieme; 2017; Figure 2.46.

Cánh tay quay

Đỡ cẳng tay ở tư thế trung gian, gõ vào xương quay cách mỏm trâm vài centimet. Quan sát cơ cánh tay quay và gấp khuỷu. Gấp ngón nổi bật thay vì gấp khuỷu trong bối cảnh giảm phản xạ cánh tay quay có thể là phản xạ quay đảo ngược, gợi tổn thương đoạn C5–C6 kèm đường dài dưới mức.

Tam đầu

Đỡ cánh tay để khuỷu gấp và hoàn toàn thư giãn, gõ gân tam đầu ngay trên mỏm khuỷu; quan sát duỗi khuỷu. Tránh để người bệnh chủ động giữ chi.

05Phản xạ chi dưới

Phản xạ Rễ ưu thế Dây Đáp ứng
Bánh chè L3–L4, ưu thế L4 Đùi Duỗi gối
Gân gót S1–S2, ưu thế S1 Chày Gấp gan chân
Chày sau L5 Chày Nghiêng trong/gấp gan chân nhẹ

Bánh chè

Ngồi với chân thõng là tư thế thuận lợi; nếu nằm, luồn tay dưới gối để gối hơi gấp. Gõ gân bánh chè giữa cực dưới bánh chè và lồi củ chày; sờ cơ tứ đầu khi đáp ứng nhỏ.

Khám phản xạ bánh chè
Hình 3. Phản xạ bánh chè, chủ yếu L3–L4 qua thần kinh đùi. Gối cần được đỡ và tứ đầu thư giãn. Nguồn: Albert TJ, Vaccaro AR. Physical Examination of the Spine. 2nd ed. Thieme; 2017; Figure 4.22.

Gân gót

Gấp nhẹ gối, đưa cổ chân vào gấp mu vừa đủ để căng gân rồi gõ gân Achilles. Có thể khám khi quỳ trên ghế hoặc nằm; quan sát và sờ gấp gan chân.

Khám phản xạ gân gót
Hình 4. Phản xạ gân gót, ưu thế S1 qua thần kinh chày. Gấp mu nhẹ giúp tạo tiền tải nhưng không để người bệnh chủ động chống lại. Nguồn: Albert TJ, Vaccaro AR. Physical Examination of the Spine. 2nd ed. Thieme; 2017; Figure 4.29.

Phản xạ gân gót có thể giảm hai bên theo tuổi hoặc trong đa dây thần kinh; bất đối xứng mới có giá trị hơn mất đối xứng nhẹ ở người lớn tuổi.

VideoKhám phản xạ gân sâu và phản xạ nôngReflex examination: superficial and deep

Trình tự khám các phản xạ gân sâu ở chi trên, chi dưới và các phản xạ nông.

Nguồn: Believe in therapy · mở trên YouTube

06Clonus

Khi phản xạ tăng, gấp mu cổ chân nhanh rồi giữ lực kéo; quan sát các chu kỳ gấp gan–gấp mu. Có thể tìm clonus bánh chè bằng đẩy bánh chè nhanh xuống dưới. Ghi số nhịp hoặc “duy trì khi còn lực kéo”, bên và bối cảnh.

Khám clonus cổ chân
Hình 5. Tạo kéo giãn nhanh cơ gấp gan rồi duy trì gấp mu để tìm clonus. Clonus bất đối xứng hoặc duy trì cùng các dấu tháp khác hỗ trợ tổn thương neuron vận động trên. Nguồn: Albert TJ, Vaccaro AR. Physical Examination of the Spine. 2nd ed. Thieme; 2017; Figure 2.76.

Vài nhịp không phải lúc nào cũng bệnh lý, đặc biệt ở người lo âu hoặc phản xạ vốn hoạt bát. Không dùng một ngưỡng số nhịp đơn độc để chẩn đoán.

07Đáp ứng gan chân

Dùng vật đầu tù, kích thích dọc bờ ngoài gan chân từ gót lên gần đầu xương bàn V rồi cong vào trong. Dùng lực vừa đủ, chậm; quan sát ngón cái ngay từ đầu.

  • Đáp ứng gấp: các ngón gấp xuống hoặc không đáp ứng rõ — thường ở người trưởng thành.
  • Đáp ứng duỗi/Babinski: ngón cái duỗi chậm, thường kèm xòe các ngón — gợi rối loạn bó vỏ–tủy.
  • Rút chân: gấp háng–gối–cổ chân nhanh do khó chịu, không đủ để gọi Babinski.
Dấu Babinski
Hình 6. Kích thích bờ ngoài gan chân và quan sát duỗi ngón cái. Cần phân biệt đáp ứng duỗi chậm với rút toàn chân do đau. Nguồn: Albert TJ, Vaccaro AR. Physical Examination of the Spine. 2nd ed. Thieme; 2017; Figure 2.75.

Chaddock hoặc Oppenheim có thể hỗ trợ khi gan chân quá nhạy, nhưng không nên “săn” dấu bằng nhiều kích thích gây đau. Babinski có thể sinh lý ở trẻ nhỏ do đường vỏ–tủy chưa trưởng thành.

VideoPhản xạ gan chân và dấu BabinskiPlantar reflex or Babinski sign

Kích thích bờ ngoài gan chân và quan sát hướng cử động ngón cái.

Nguồn: Clinical Examination Videos · mở trên YouTube

08Hoffmann và phản xạ hàm

Hoffmann: giữ đốt giữa ngón III, búng nhanh đốt xa xuống; gấp/khép ngón cái và gấp ngón trỏ là đáp ứng dương. Dấu này cho thấy phản xạ ngón hoạt bát, không tương đương Babinski và có thể gặp ở người bình thường. Giá trị tăng khi bất đối xứng, kèm tăng phản xạ chi dưới hoặc dấu tủy cổ.

Phản xạ hàm: miệng hơi mở, đặt ngón lên cằm rồi gõ. Đáp ứng rất hoạt bát gợi tổn thương vỏ–nhân hai bên trên cầu não; phản xạ nhẹ có thể bình thường. Không dùng khi chấn thương hàm hoặc đau khớp thái dương–hàm.

09Phản xạ nông

Phản xạ Đoạn tủy Kỹ thuật và đáp ứng
Da bụng T7–T12 Quệt da từ ngoài vào rốn; cơ co kéo rốn về phía kích thích
Cơ bìu L1–L2 Quệt mặt trong đùi; tinh hoàn cùng bên nâng
Hành hang S2–S4 Co cơ thắt hậu môn khi kích thích quy đầu/âm vật hoặc kéo catheter, trong bối cảnh chuyên biệt
Hậu môn–da S2–S4 Co cơ thắt hậu môn khi kích thích da quanh hậu môn

Phản xạ da bụng và cơ bìu biến thiên theo tuổi, béo phì, thai kỳ, phẫu thuật và kỹ thuật. Phản xạ cùng thấp chỉ khám khi nghi tổn thương chùm đuôi ngựa/tủy, chấn thương tủy hoặc rối loạn cơ tròn, với giải thích, đồng thuận và riêng tư phù hợp.

10Ghép mẫu để định khu

Mẫu Gợi ý
Yếu mềm + teo/fasciculation + phản xạ giảm Neuron vận động dưới, rễ, dây hoặc cơ nặng
Yếu kiểu tháp + tăng phản xạ + Babinski/clonus Neuron vận động trên
Phản xạ giảm tại một mức, tăng dưới mức Tổn thương tủy tại đoạn/rễ tương ứng kèm bó dài
Mất gân gót hai bên + cảm giác găng–vớ Đa dây thần kinh chiều dài phụ thuộc
Phản xạ bảo tồn dù yếu rõ, cảm giác bình thường Cân nhắc bệnh cơ/tiếp hợp; tùy mức độ và giai đoạn
Hàm hoạt bát + yếu giả hành Tổn thương vỏ–nhân hai bên
TOOL-DINHKHUĐịnh khu tổn thương theo dấu hiệu khámChọn dấu hiệu khám được; công cụ gợi ý vị trí tổn thương và vùng cấp máu tương ứng.Mở công cụ →

11Cách ghi hồ sơ

Phản xạ nhị đầu 2+/2+, cánh tay quay 2+/1+, tam đầu 2+/2+, bánh chè 3+/3+, gân gót 3+/3+. Clonus cổ chân 3 nhịp hai bên, không duy trì. Gan chân gấp hai bên. Hoffmann âm hai bên. Tăng cường dùng cho gân gót. Không có lan phản xạ.

Tránh chỉ ghi “PXGX tăng” mà không nêu vị trí, bên và dấu bệnh lý.

12Bẫy thường gặp

Bẫy Cách tránh
Gõ khi chi đang tự giữ Đỡ hoàn toàn và phân tán chú ý
So hai bên bằng lực gõ khác nhau Dùng cùng tư thế, đầu búa và biên độ
Gọi 3+ đối xứng là bệnh lý tự động Tìm clonus, Babinski, yếu và thay đổi nối tiếp
Gọi rút chân là Babinski Quan sát hướng và tốc độ ngón cái
Đồng nhất Hoffmann với tổn thương tủy cổ Ghép triệu chứng, phản xạ chân, dáng đi và cảm giác
Kết luận rễ từ một phản xạ mất Ghép myotome, dermatome và nghiệm pháp căng rễ

13Công cụ liên quan

14Bài liên quan

  • DC-KH-02 Quy trình khám thần kinh tổng quát — trình tự chuẩn
  • DC-KH-06 Khám vận động — sức cơ, trương lực, thang điểm MRC
  • DC-KH-08 Khám cảm giác nông, sâu và phối hợp
  • DC-CS-04 Đánh giá theo khoanh tủy — dermatome và myotome
  • DC-GP-05 Tủy sống — các bó dẫn truyền lên/xuống

15Tài liệu tham khảo

  1. Menon A, Nair M. Clinical Neurological Examination and Localization. 2nd ed. Elsevier; 2024.
  2. Biller J, Gruener G, Brazis PW. DeMyer's The Neurologic Examination: A Programmed Text. 7th ed. McGraw Hill; 2023.
  3. DeJong RN, Campbell WW. DeJong's The Neurologic Examination. 8th ed. Wolters Kluwer; 2020.
  4. Albert TJ, Vaccaro AR. Physical Examination of the Spine. 2nd ed. Thieme; 2017.
  5. McGee S. Evidence-Based Physical Diagnosis. 5th ed. Elsevier; 2022.
  6. Tawa N, Rhoda A, Diener I. Accuracy of clinical neurological examination in diagnosing lumbo-sacral radiculopathy: a systematic literature review. BMC Musculoskelet Disord. 2017;18:93. doi:10.1186/s12891-016-1383-2.
  7. Miller TM, Johnston SC. Should the Babinski sign be part of the routine neurologic examination? Neurology. 2005;65(8):1165–1168. doi:10.1212/01.wnl.0000180608.76190.10.
  8. van Gijn J. The Babinski sign: the first hundred years. J Neurol. 1996;243(10):675–683. doi:10.1007/BF00873972.

Nhật ký thay đổi

  • 30/08/2026 — Bản đầu tiên; chuẩn hóa kỹ thuật, thang điểm và sáu hình phản xạ