Mục 1 — Đại cương thần kinh học · Tiếp cận theo triệu chứng
DC-TC-11
Đau đầu mới xuất hiện hoặc đổi tính chất
Tiếp cận đau đầu mới hoặc đổi tính chất bằng dấu SNNOOP10, khám thần kinh–đáy mắt và lựa chọn CT, MRI, mạch máu hay chọc dò hợp lý trong thực hành.
Tóm tắt điểm chính
- “Đau đầu mới” hoặc “đổi tính chất” là tín hiệu cần tái đánh giá, không phải mặc định có u não và cũng không đủ để chỉ định cùng một xét nghiệm cho mọi người bệnh.
- Trước hết tìm dấu nguy hiểm: sét đánh, sốt, thiếu sót thần kinh/giảm ý thức, phù gai, thai–hậu sản, ung thư/suy giảm miễn dịch, tuổi trên 50 kèm triệu chứng viêm động mạch tế bào khổng lồ, đau theo tư thế hoặc do Valsalva.
- Bệnh sử phải mô tả thời điểm đạt đỉnh, diễn tiến, khác biệt so với kiểu cũ, tư thế/yếu tố khởi phát, triệu chứng toàn thân–thần kinh–mắt và tất cả thuốc đã dùng.
- Khám gồm sinh hiệu và huyết áp, ý thức, thần kinh đầy đủ, đáy mắt, dấu màng não; khám động mạch thái dương và mắt/nhãn áp theo bối cảnh.
- CT không cản quang ưu tiên trong nhiều tình huống cấp; MRI thường phù hợp hơn cho đau bán cấp–tiến triển, hố sau, tuyến yên, màng não hoặc thay đổi áp lực dịch não tủy. CTA/MRA hay CTV/MRV chỉ định theo giả thuyết mạch máu.
- Không chụp hình ảnh chỉ để trấn an khi kiểu đau nguyên phát ổn định, khám thần kinh bình thường và không có dấu đỏ; hình ảnh tình cờ có thể tạo thêm lo âu và thủ thuật không cần thiết.
- Điều trị đau song song với tìm nguyên nhân nhưng không che lấp diễn tiến; tránh opioid thường quy và nhận diện lạm dụng thuốc giảm đau.
01Dấu hiệu nguy hiểm cần loại trừ ngay
Đau đầu mới hoặc thay đổi rõ về tốc độ, cường độ, tần suất, vị trí hay triệu chứng kèm cần được xem như một lần đánh giá mới. NICE khuyến cáo cân nhắc thăm dò/chuyển tuyến khi đau tăng kèm sốt, đạt cực đại trong 5 phút, có thiếu sót thần kinh, rối loạn nhận thức–ý thức, chấn thương gần đây, khởi phát do ho/Valsalva/gắng sức, thay đổi theo tư thế, dấu viêm động mạch tế bào khổng lồ (GCA), glaucoma góc đóng hoặc thay đổi đáng kể kiểu đau [1].
| Cụm nguy hiểm | Manh mối | Hành động ưu tiên |
|---|---|---|
| Xuất huyết dưới nhện/RCVS | Đau sét đánh, đạt đỉnh tức thì; tái phát khi gắng sức/tình dục | Tiếp cận DC-TC-05; CT ± CTA, chọc dò/hình ảnh mạch theo thời điểm |
| Đột quỵ, xuất huyết, bóc tách | Thiếu sót khu trú, Horner đau, đau cổ, thất điều, giảm ý thức | Báo động đột quỵ; CT/CTA hoặc MRI/MRA phù hợp |
| Viêm màng não/viêm não | Sốt, cứng gáy, ban, thay đổi hành vi, co giật, suy giảm miễn dịch | Cấy, kháng nhiễm trùng sớm; hình ảnh và dịch não tủy khi an toàn |
| Khối/tăng áp lực nội sọ/CVT | Đau tiến triển, nôn, phù gai, liệt VI, co giật; thai–hậu sản/ung thư | MRI ± MRV hoặc CT/CTV; không chọc dò trước khi loại nguy cơ khối |
| GCA | Tuổi >50, đau mới, đau da đầu, đau hàm khi nhai, triệu chứng thị giác, viêm hệ thống | ESR/CRP, công thức máu; điều trị và hội chẩn khẩn, không chờ xác nhận nếu thị lực bị đe dọa [5] |
| Glaucoma góc đóng | Đau mắt đỏ, nhìn mờ/quầng màu, buồn nôn, đồng tử trung gian | Đo nhãn áp và mắt cấp cứu |
| Tiền sản giật/PRES | Thai ≥20 tuần hoặc hậu sản, tăng huyết áp, thị giác, co giật | Sản–hồi sức; xét nghiệm cơ quan đích và hình ảnh não |
SNNOOP10 giúp nhớ dấu đỏ/cam: triệu chứng hệ thống, ung thư, dấu thần kinh, khởi phát đột ngột, tuổi lớn, kiểu mới/tiến triển, tư thế, Valsalva/gắng sức, phù gai, thai–hậu sản, mắt đau, chấn thương, suy giảm miễn dịch và thuốc [2]. Đây không phải thang điểm loại trừ bệnh.
02Ổn định ban đầu
Đánh giá ABC, ý thức, glucose, nhiệt độ, huyết áp, SpO₂ và đau. Xử trí đường thở, co giật, sốc, tăng huyết áp cấp cứu và thiếu sót thần kinh theo quy trình tương ứng. Ghi thời điểm khởi phát/đạt đỉnh trước khi dùng an thần hoặc opioid; gọi người chứng kiến nếu người bệnh giảm ý thức.
Cho giảm đau và chống nôn phù hợp trong khi thăm dò; không cần “giữ đau” để theo dõi. Tuy nhiên, đánh giá thần kinh nền và lặp lại sau điều trị. Tránh opioid thường quy cho migraine/đau đầu căng thẳng vì hiệu quả hạn chế, nguy cơ lệ thuộc và đau đầu do lạm dụng thuốc [1,3]. Tạm trì hoãn chọc dò nếu có giảm ý thức đáng kể, dấu khu trú, phù gai hoặc nghi khối/tụt kẹt cho đến khi đánh giá hình ảnh và chống chỉ định.
03Bệnh sử định hướng
Định nghĩa “mới” và “đổi tính chất”
Mô tả kiểu nền: tuổi bắt đầu, vị trí, tính chất, cường độ, thời lượng, tần suất, aura, buồn nôn, sợ ánh sáng/tiếng động và đáp ứng thuốc. Xác định điều mới: cơn đầu đời, tăng tần suất, đau liên tục, đổi bên, thêm sốt/nôn/dấu thần kinh hoặc mất đáp ứng điều trị.
Không dùng câu hỏi dẫn “có phải đau dữ dội đột ngột không”. Hỏi đau đạt mức tối đa sau bao lâu: giây, dưới 5 phút, hàng giờ hay nhiều ngày. Đau sét đánh là kiểu khởi phát, không phụ thuộc điểm đau 10/10 và được xử trí theo DC-TC-05 [1,4].
Tư thế, yếu tố khởi phát và bối cảnh
- Đau tăng khi đứng và giảm khi nằm gợi giảm áp lực dịch não tủy tự phát, nhất là sau thủ thuật, chấn thương nhẹ hoặc bệnh mô liên kết; tính tư thế có thể mờ dần theo thời gian [6].
- Đau tăng khi nằm, kèm thoáng mờ thị giác, ù tai theo nhịp hoặc song thị ngang gợi tăng áp lực nội sọ. Ho/Valsalva làm đau có thể gặp trong tăng áp lực, Chiari hoặc đau đầu nguyên phát nhưng phải đánh giá trước [1,7].
- Đau cổ/mặt sau thao tác cổ hoặc chấn thương nhẹ, Horner hay ù tai gợi bóc tách động mạch; đau đầu trong thai–hậu sản mở rộng chẩn đoán sang CVT, tiền sản giật/PRES, RCVS và biến chứng thủ thuật màng cứng [2,8].
- Hỏi sốt, sụt cân, đau cơ–khớp, ung thư, HIV/thuốc ức chế miễn dịch; ở tuổi trên 50 hỏi đau hàm/lưỡi khi nhai, đau da đầu và mọi triệu chứng thị giác [5].
- Hỏi mắt đỏ, nhìn mờ/quầng màu; dịch mũi mủ/sốt/đau mặt; đau răng; chấn thương; ngưng thở khi ngủ và ngộ độc CO nếu nhiều người cùng đau.
Rà thuốc kê đơn/không kê đơn, hormone, chống đông, chất kích thích và thuốc co mạch. Ghi số ngày mỗi tháng dùng paracetamol, NSAID, triptan, phối hợp caffeine hoặc opioid. Nitrate, chất ức chế PDE-5, retinoid, tetracycline hoặc ngừng caffeine cũng có thể liên quan [1–3].
04Khám định khu
Đo nhiệt độ, huyết áp đúng kỹ thuật, mạch và SpO₂; tìm ban, nhiễm trùng, ung thư và dấu thai nghén. Khám ý thức, ngôn ngữ, thị trường, đồng tử, vận nhãn, mặt, vận động, cảm giác, phản xạ, điều hợp và dáng đi. Dấu khu trú mới dù thoáng qua vẫn làm thay đổi ngưỡng hình ảnh mạch máu.
Khám cứng gáy nhưng dấu Kernig/Brudzinski âm không loại viêm màng não. Soi đáy mắt tìm phù gai, xuất huyết hoặc bất thường võng mạc. Thị lực trung tâm có thể còn tốt lúc đầu; đáy mắt bình thường không loại tăng áp lực nội sọ cấp [7,9].
Cách khám hai dấu kích thích màng não. Dấu âm tính không loại trừ viêm màng não hoặc xuất huyết dưới nhện.
Nguồn: EM Note · mở trên YouTube

Ở người trên 50 tuổi có đau đầu mới, sờ động mạch thái dương tìm đau, dày, giảm mạch; khám mạch ngoại vi và tiếng thổi nhưng khám bình thường không loại GCA. Với đau mắt đỏ, đánh giá thị lực, đồng tử, giác mạc và nhãn áp; không quy cho “đau đầu cụm” trước khi loại glaucoma. Khám xoang/răng chỉ khi triệu chứng tương ứng, vì bất thường niêm mạc xoang tình cờ trên hình ảnh không tự chứng minh nguyên nhân đau.
05Chẩn đoán phân biệt theo vị trí tổn thương

Mạch máu/màng não: SAH, RCVS, CVT, bóc tách, xuất huyết nhu mô và viêm màng não thường gây đau mới rõ. Sét đánh hướng SAH/RCVS; co giật, phù gai, thai–hậu sản hoặc tăng đông hướng CVT; đau cổ cùng Horner hướng bóc tách [4,8].
Nhu mô và khoang nội sọ: u, áp xe, xuất huyết dưới màng cứng, não úng thủy và tổn thương hố sau thường gây đau tiến triển kèm nôn, co giật, thay đổi nhận thức hoặc dấu khu trú. Đau đầu đơn độc ít đặc hiệu; sự tiến triển và khám bất thường quyết định hình ảnh.
Rối loạn áp lực dịch não tủy: tăng áp lực gây phù gai, thoáng mờ thị giác, ù tai theo nhịp và liệt VI; phải loại khối và CVT trước khi gọi tăng áp lực nội sọ vô căn. Giảm áp lực tự phát thường đau tư thế và MRI có thể cho tăng bắt thuốc màng cứng, tụ dịch dưới màng cứng hoặc “xệ não”; áp lực mở không phải lúc nào cũng thấp [6,7].
Mạch viêm và mắt: GCA đe dọa mất thị lực không hồi phục; ESR/CRP bình thường không tuyệt đối loại trừ khi lâm sàng mạnh. Glaucoma góc đóng gây đau mắt–đầu kèm đỏ mắt, nhìn mờ/quầng, nôn. Viêm màng bồ đào, viêm củng mạc và viêm dây thị cũng cần mắt cấp cứu [5].
Đau đầu nguyên phát hoặc do thuốc: migraine có thể xuất hiện mới hoặc đổi kiểu, nhưng chỉ kết luận sau đánh giá dấu đỏ. Đau đầu căng thẳng thường hai bên, siết, nhẹ–vừa; đau đầu cụm rất dữ dội quanh mắt kèm tự chủ cùng bên và bồn chồn. Đau đầu hằng ngày mới khởi phát, đau đầu do ho/gắng sức hoặc tình dục là chẩn đoán nguyên phát chỉ sau loại nguyên nhân thứ phát thích hợp [3].
06Chỉ định cận lâm sàng
Không có “bộ xét nghiệm đau đầu mới” cố định. Công thức máu, điện giải, chức năng thận–gan, CRP/ESR, thai, nhiễm trùng hoặc độc chất được chọn theo bối cảnh. GCA cần CRP/ESR và công thức máu nhưng xét nghiệm không được trì hoãn điều trị khi thiếu máu thị giác bị đe dọa [5].
| Bối cảnh | Thăm dò hình ảnh ưu tiên thường gặp |
|---|---|
| Sét đánh/cấp tối đa ngay | CT não không cản quang; CTA và/hoặc chọc dò tùy thời điểm–nghi vấn (DC-TC-05) |
| Thiếu sót khu trú, giảm ý thức, chấn thương | CT không cản quang ± CTA cấp; MRI nếu CT không giải thích |
| Đau mới bán cấp/tiến triển có dấu đỏ, ung thư/suy giảm miễn dịch | MRI não không và có cản quang thường có giá trị hơn CT |
| Phù gai/tăng áp lực hoặc nguy cơ CVT | MRI não + MRV hoặc CT + CTV trước chọc dò |
| Đau cổ/Horner/nghi bóc tách | CTA hoặc MRA đầu–cổ |
| Đau tư thế nghi giảm áp lực dịch não tủy | MRI não có cản quang và MRI toàn cột sống theo quy trình chuyên khoa [6] |
ACR xem CT/MRI hoặc hình ảnh mạch là phù hợp khi có dấu đỏ, lựa chọn theo tình huống; ngược lại không khuyến cáo hình ảnh thường quy ở đau đầu nguyên phát ổn định, khám bình thường, không dấu đỏ [10]. NICE cũng khuyến cáo không chụp chỉ để trấn an ở người đã được chẩn đoán đau đầu nguyên phát [1].
Chọc dò dịch não tủy dùng khi nghi viêm màng não/viêm não, SAH sau hình ảnh phù hợp hoặc rối loạn áp lực; ghi áp lực mở đúng tư thế khi cần. Hình ảnh trước chọc dò nếu có phù gai, dấu khu trú, giảm ý thức đáng kể, suy giảm miễn dịch hoặc nghi khối. Dịch não tủy không thay thế hình ảnh tĩnh mạch khi nghi CVT.
07Xử trí ban đầu
- Điều trị nguyên nhân đe dọa: kích hoạt quy trình SAH/đột quỵ, kháng nhiễm trùng kinh nghiệm khi nghi viêm màng não–não, sản khoa khi tiền sản giật/PRES, mắt khi glaucoma và điều trị GCA khẩn khi thị lực bị đe dọa [4,5].
- Giảm đau–chống nôn: chọn thuốc theo kiểu hình, bệnh kèm, thai kỳ, chức năng thận–gan và thuốc đã dùng; bù dịch khi thiếu. Tránh opioid thường quy và tránh phối hợp nhiều thuốc an thần.
- Không dán nhãn nguyên phát quá sớm: đáp ứng với triptan, NSAID hay “cocktail migraine” không loại nguyên nhân thứ phát. Ghi lại khám sau điều trị và diễn tiến.
- Nhận diện lạm dụng thuốc: giải thích mối liên quan giữa số ngày dùng thuốc và đau đầu mạn; lập kế hoạch giảm/ngừng cùng điều trị dự phòng theo bài chuyên sâu, đặc biệt thận trọng với opioid/barbiturate [1,3].
- Nhật ký đau đầu: khi đã loại cấp cứu, ghi tần suất, thời lượng, mức độ, triệu chứng kèm, mọi thuốc dùng, yếu tố khởi phát và liên quan kinh nguyệt trong ít nhất 8 tuần theo NICE [1].
- Dặn dò an toàn: quay lại ngay khi đau sét đánh, sốt, yếu/tê, nói khó, lú lẫn, co giật, ngất, giảm thị lực, nôn tăng hoặc đau tiếp tục tiến triển. Hẹn đánh giá lại để xem kiểu đau có ổn định sau lần mới xuất hiện không.
08Khi nào hội chẩn hoặc chuyển tuyến
- Cấp cứu/đột quỵ–ngoại thần kinh khi đau sét đánh, thiếu sót khu trú, giảm ý thức, co giật, xuất huyết, bóc tách, CVT, khối/tăng áp lực hoặc não úng thủy.
- Nhiễm khi nghi viêm màng não/viêm não hoặc áp xe; không trì hoãn điều trị vì chờ chuyển tuyến.
- Mắt và thấp khớp/thần kinh khẩn khi nghi GCA có triệu chứng thị giác; mắt ngay khi glaucoma góc đóng, phù gai chưa rõ hoặc mất thị lực.
- Sản–hồi sức khi đau mới trong thai kỳ/hậu sản kèm tăng huyết áp, co giật, dấu thần kinh hoặc bất thường cơ quan đích.
- Chuyên khoa đau đầu khi chẩn đoán không rõ, đau tiến triển dù thăm dò ban đầu, đau hằng ngày mới, lạm dụng thuốc phức tạp hoặc đau nguyên phát gây tàn tật dù điều trị phù hợp.
- Chuyển tuyến nếu thiếu hình ảnh/LP/nhãn khoa cần thiết; ghi giả thuyết, thời điểm đạt đỉnh, dấu thần kinh và thuốc đã dùng thay vì chỉ ghi “đau đầu”.
09Công cụ liên quan
10Bài liên quan
- DC-TC-05 Đau đầu sét đánh
- DC-TC-10 Mất thị lực cấp và song thị cấp
- DC-HC-05 Hội chứng màng não
- DC-HC-06 Hội chứng tăng áp lực nội sọ
- DQ-CN-06 Bóc tách động mạch cảnh và động mạch đốt sống
- DQ-CN-07 Huyết khối tĩnh mạch não
- DQ-CN-12 Hội chứng co mạch não có hồi phục
11Tài liệu tham khảo
- National Institute for Health and Care Excellence. Headaches in over 12s: diagnosis and management. Clinical guideline CG150. Updated June 3, 2025. https://www.nice.org.uk/guidance/cg150
- Do TP, Remmers A, Schytz HW, et al. Red and orange flags for secondary headaches in clinical practice: SNNOOP10 list. Neurology. 2019;92(3):134–144. doi:10.1212/WNL.0000000000006697.
- Headache Classification Committee of the International Headache Society. The International Classification of Headache Disorders, 3rd edition. Cephalalgia. 2018;38(1):1–211. doi:10.1177/0333102417738202.
- Hoh BL, Ko NU, Amin-Hanjani S, et al. 2023 guideline for the management of patients with aneurysmal subarachnoid hemorrhage. Stroke. 2023;54:e314–e370. doi:10.1161/STR.0000000000000436.
- Maz M, Chung SA, Abril A, et al. 2021 American College of Rheumatology/Vasculitis Foundation guideline for the management of giant cell arteritis and Takayasu arteritis. Arthritis Rheumatol. 2021;73(8):1349–1365. doi:10.1002/art.41774.
- Cheema S, Anderson J, Angus-Leppan H, et al. Multidisciplinary consensus guideline for the diagnosis and management of spontaneous intracranial hypotension. J Neurol Neurosurg Psychiatry. 2023;94(10):835–843. doi:10.1136/jnnp-2023-331166.
- Mollan SP, Davies B, Silver NC, et al. Idiopathic intracranial hypertension: consensus guidelines on management. J Neurol Neurosurg Psychiatry. 2018;89(10):1088–1100. doi:10.1136/jnnp-2017-317440.
- Aguiar de Sousa D, Lucas Neto L, Jung S, et al. Diagnosis and management of cerebral venous thrombosis: a scientific statement from the American Heart Association. Stroke. 2024;55(6):e280–e298. doi:10.1161/STR.0000000000000456.
- Biller J, Gruener G, Brazis PW. DeMyer's The Neurologic Examination. 7th ed. McGraw Hill; 2023.
- Expert Panel on Neurological Imaging. ACR Appropriateness Criteria® Headache: 2022 update. J Am Coll Radiol. 2023;20(5S):S70–S93. doi:10.1016/j.jacr.2023.02.018.
- Ropper AH, Samuels MA, Klein JP, Prasad S. Adams and Victor's Principles of Neurology. 12th ed. McGraw Hill; 2023.
Nhật ký thay đổi
- 01/09/2026 — Bản đầu tiên; chuẩn hóa dấu SNNOOP10, khám đáy mắt, lựa chọn hình ảnh và xử trí đau đầu mới hoặc đổi tính chất