Mục 1 — Đại cương thần kinh học · Giải phẫu hệ thần kinh
DC-GP-01
Đại não — thùy não, vùng chức năng và định khu
Giải phẫu định khu đại não theo các thùy, vùng chức năng, bán cầu ưu thế và hội chứng tổn thương thường gặp trong thực hành thần kinh.
Tóm tắt điểm chính
- Rãnh trung tâm phân cách thùy trán với thùy đỉnh; rãnh bên phân cách thùy thái dương với vùng trán–đỉnh.
- Hồi trước trung tâm chi phối vận động; hồi sau trung tâm tiếp nhận cảm giác thân thể đối bên.
- Tổn thương bán cầu ưu thế thường gây thất ngôn; bán cầu không ưu thế thường gây bỏ quên nửa không gian.
- Thùy trán điều hành hành vi và vận động; thùy đỉnh tích hợp cảm giác; thùy thái dương xử lý trí nhớ và thính giác.
- Thùy chẩm xử lý thị giác; tổn thương sau giao thoa gây khuyết thị trường đồng danh đối bên.
- Dấu vỏ não gồm thất ngôn, bỏ quên, mất thực dụng, mất nhận biết, co giật và lệch mắt.
- Định khu tốt bắt đầu bằng chức năng mất đi, sau đó mới đối chiếu thùy, bán cầu và vùng cấp máu.
01Định nghĩa và tổ chức đại thể
Đại não gồm hai bán cầu, nối chủ yếu qua thể chai. Bề mặt mỗi bán cầu được chia thành thùy trán, đỉnh, thái dương và chẩm. Thùy đảo nằm sâu trong rãnh bên; thùy viền tạo một vòng ở mặt trong quanh thể chai và gian não [1–3].
Ba mốc giải phẫu cần nhận ra ngay trên mặt ngoài là rãnh trung tâm, rãnh bên và rãnh đỉnh–chẩm. Rãnh trung tâm nằm giữa hồi trước trung tâm và hồi sau trung tâm. Rãnh bên che thùy đảo và phân cách thùy thái dương với vùng trán–đỉnh phía trên.


Mặt trong bộc lộ hồi đai, tiểu thùy cạnh trung tâm, vùng chêm, hồi lưỡi và hồi cạnh hải mã. Tiểu thùy cạnh trung tâm chứa đại diện vận động và cảm giác của chân. Vì vậy, tổn thương động mạch não trước thường làm yếu chân nổi trội hơn tay và mặt.

02Các thùy và vùng chức năng
Thùy trán
Thùy trán nằm trước rãnh trung tâm. Hồi trước trung tâm là vỏ vận động nguyên phát. Phần trước hồi này gồm vùng tiền vận động, vùng vận động bổ sung và vỏ trước trán.
| Vùng | Chức năng chính | Biểu hiện khi tổn thương |
|---|---|---|
| Hồi trước trung tâm | Vận động chủ ý đối bên | Yếu kiểu neuron vận động trên đối bên |
| Vùng tiền vận động | Chuẩn bị động tác theo kích thích ngoài | Mất thực dụng, khó thực hiện chuỗi động tác đã học |
| Vùng vận động bổ sung | Khởi phát và lập chương trình vận động | Giảm vận động, khó khởi phát lời nói hoặc động tác |
| Vùng Broca ở bán cầu ưu thế | Lập chương trình vận động ngôn ngữ | Thất ngôn không lưu loát |
| Vỏ trước trán | Điều hành, chú ý, ức chế và hành vi xã hội | Mất ức chế, thờ ơ, giảm phán đoán |
Sự sắp xếp thân thể trên hồi trước trung tâm tạo thành bản đồ vận động. Mặt và tay nằm ở mặt ngoài; chân nằm ở mặt trong. Tổn thương nhỏ sát khe liên bán cầu vì vậy có thể gây yếu chân đơn độc.

Tổn thương trường mắt trán làm hai mắt lệch về phía tổn thương trong giai đoạn cấp. Cơn động kinh xuất phát từ vùng này có thể đẩy mắt sang phía đối diện.
Thùy đỉnh
Thùy đỉnh nằm sau rãnh trung tâm. Hồi sau trung tâm là vỏ cảm giác thân thể nguyên phát. Các vùng liên hợp phía sau tích hợp cảm giác bản thể, thị giác và chú ý không gian.
Tổn thương hồi sau trung tâm làm giảm khả năng phân biệt hai điểm, nhận biết chữ viết trên da và nhận biết đồ vật bằng sờ. Cảm giác đau hoặc nhiệt đơn thuần đôi khi ít bị ảnh hưởng hơn vì còn mạng lưới phân bố rộng.
Tổn thương thùy đỉnh bán cầu ưu thế có thể gây hội chứng Gerstmann: mất khả năng tính toán, viết, nhận biết ngón tay và phân biệt phải–trái. Tổn thương thùy đỉnh không ưu thế thường gây bỏ quên nửa không gian đối bên và mất nhận biết bệnh.
Thùy thái dương
Thùy thái dương nằm dưới rãnh bên. Hồi thái dương trên chứa vỏ thính giác; vùng sau của hồi này tham gia hiểu ngôn ngữ ở bán cầu ưu thế. Mặt trong gồm hồi cạnh hải mã và hồi hải mã, thiết yếu cho hình thành trí nhớ khai báo mới.
Tổn thương vùng Wernicke gây lời nói lưu loát nhưng rỗng nghĩa, hiểu kém và nhắc lại kém. Tổn thương hồi hải mã hai bên gây mất khả năng tạo trí nhớ mới. Tổn thương thái dương dưới có thể gây rối loạn nhận diện vật hoặc khuôn mặt.
Động kinh thùy thái dương thường biểu hiện cảm giác thượng vị dâng lên, déjà vu, sợ hãi đột ngột, ảo giác khứu giác hoặc động tác tự động. Những triệu chứng này có giá trị định khu khi xảy ra theo khuôn mẫu lặp lại.
Thùy chẩm
Vỏ thị giác nguyên phát nằm quanh rãnh cựa ở mặt trong thùy chẩm. Cực chẩm đại diện vùng trung tâm thị trường; phần trước hơn đại diện thị trường ngoại vi.
Tổn thương một bên gây khuyết thị trường đồng danh đối bên. Tổn thương hai bên có thể gây mù vỏ não, đôi khi kèm phủ nhận khiếm khuyết. Tổn thương vùng liên hợp thị giác gây mất nhận biết thị giác dù thị lực cơ bản còn bảo tồn.
Thùy đảo và thùy viền
Thùy đảo nằm sâu dưới các nắp trán, đỉnh và thái dương. Nó tích hợp vị giác, cảm giác nội tạng, đau, nhận thức về trạng thái cơ thể và điều hòa tự chủ.

Thùy viền gồm hồi đai, hồi cạnh hải mã và các cấu trúc liên hệ. Mạng lưới này tham gia động lực, cảm xúc, trí nhớ và đáp ứng tự chủ. Tổn thương hồi đai trước hai bên có thể gây giảm ý chí rõ hoặc trạng thái bất động không nói.


03Bán cầu ưu thế và mạng lưới ngôn ngữ
Bán cầu trái ưu thế ngôn ngữ ở đa số người thuận tay phải và phần lớn người thuận tay trái [2,3]. Không nên suy luận tuyệt đối ưu thế ngôn ngữ chỉ từ thuận tay khi quyết định phẫu thuật hoặc can thiệp chức năng.
Ngôn ngữ không nằm trong hai “trung tâm” tách biệt. Đây là mạng lưới quanh rãnh bên gồm vùng trán dưới, thái dương trên–giữa, đỉnh dưới và các bó chất trắng nối chúng.
| Kiểu thất ngôn | Lưu loát | Hiểu | Nhắc lại | Định khu gợi ý |
|---|---|---|---|---|
| Broca | Giảm | Tương đối bảo tồn | Giảm | Trán dưới bán cầu ưu thế |
| Wernicke | Còn | Giảm | Giảm | Thái dương sau bán cầu ưu thế |
| Dẫn truyền | Còn | Tương đối bảo tồn | Giảm nổi trội | Mạng quanh rãnh bên/bó cung |
| Toàn bộ | Giảm | Giảm | Giảm | Tổn thương rộng vùng quanh rãnh bên |
Khám ngôn ngữ phải đánh giá lời nói tự phát, hiểu, gọi tên, nhắc lại, đọc và viết. Chỉ nghe bệnh nhân nói “trôi chảy” không đủ để loại trừ thất ngôn.
Lời nói ít, ngắt quãng, nhiều công sức; hiểu tương đối còn — tổn thương trán dưới bán cầu ưu thế.
Nguồn: tactustherapy · mở trên YouTube
Lời nói lưu loát nhưng nhiều lỗi thay từ; hiểu kém — tổn thương thái dương sau bán cầu ưu thế.
Nguồn: tactustherapy · mở trên YouTube
04Chất trắng và kết nối vỏ não
Các sợi chất trắng chia thành ba nhóm. Sợi liên hợp nối các vùng trong cùng bán cầu. Sợi mép nối hai bán cầu, chủ yếu qua thể chai. Sợi chiếu nối vỏ não với đồi thị, thân não và tủy sống, hội tụ tại vành tia rồi bao trong.
Tổn thương vỏ não thường tạo thiếu hụt theo một chức năng chuyên biệt và kèm dấu vỏ não. Tổn thương chất trắng dưới vỏ có thể ngắt nhiều mạng lưới cùng lúc. Vì vậy, kích thước tổn thương không luôn tương ứng mức độ thiếu hụt.
05Định khu theo hội chứng thùy
Bảng dưới dùng để chuyển triệu chứng tại giường thành giả thuyết giải phẫu ban đầu.
| Cụm triệu chứng | Vị trí ưu tiên | Dấu hỗ trợ |
|---|---|---|
| Yếu mặt–tay đối bên, thất ngôn | Trán bên bán cầu ưu thế | Mắt lệch về bên tổn thương |
| Yếu chân đối bên nổi trội, giảm ý chí | Trán trong | Tiểu không tự chủ |
| Mất cảm giác vỏ não đối bên | Hồi sau trung tâm hoặc đỉnh | Mất nhận biết vật bằng sờ |
| Bỏ quên nửa không gian | Đỉnh không ưu thế | Vẽ thiếu một nửa, extinction |
| Lời nói lưu loát nhưng không hiểu | Thái dương sau ưu thế | Gọi tên và nhắc lại kém |
| Mất trí nhớ mới nổi trội | Thái dương trong hai bên | Định hướng gần kém |
| Khuyết thị trường đồng danh | Đường thị sau giao thoa | Không có rối loạn vận nhãn nguyên phát |
| Mù vỏ não | Chẩm hai bên | Phản xạ đồng tử còn |
06Liên hệ vùng cấp máu
Động mạch não giữa cấp máu phần lớn mặt ngoài bán cầu. Nhánh trên liên quan vùng vận động và ngôn ngữ trán; nhánh dưới liên quan vùng thái dương–đỉnh và hiểu ngôn ngữ. Động mạch não trước cấp máu mặt trong trán–đỉnh. Động mạch não sau cấp máu thùy chẩm và phần thái dương trong.
Định khu giải phẫu phải đi trước gọi tên động mạch. Một hội chứng có thể không khớp vùng cấp máu kinh điển do biến thể mạch, tuần hoàn bàng hệ hoặc tổn thương nhiều ổ.
07Công cụ liên quan
08Bài liên quan
09Tài liệu tham khảo
- Waxman SG. Clinical Neuroanatomy. 29th ed. McGraw-Hill Education; 2020.
- Blumenfeld H. Neuroanatomy Through Clinical Cases. 3rd ed. Oxford University Press; 2021.
- Patestas MA, Gartner LP. A Textbook of Neuroanatomy. 2nd ed. Wiley-Blackwell; 2016.
- Catani M, Thiebaut de Schotten M. Atlas of human brain connections. Oxford University Press; 2012.
Nhật ký thay đổi
- 28/08/2026 — Bản đầu tiên; bổ sung hình mặt ngoài, mặt trong bán cầu và thùy đảo từ thư viện giải phẫu của dự án
- 28/08/2026 — Bổ sung hình LANGE về các thùy, vùng vận động và hệ viền