NewbieNeuro
Guideline & bản dịch Công cụ tính

Mục 1 — Đại cương thần kinh học · Giải phẫu hệ thần kinh

DC-GP-02

Bao trong, hạch nền và đồi thị

Giải phẫu định khu bao trong, hạch nền và đồi thị; các đường dẫn truyền, vùng cấp máu và hội chứng tổn thương thường gặp trên lâm sàng.

Nền tảngGiải phẫu hệ thần kinh
Xuất bản
10/10/2026
Cập nhật gần nhất
28/08/2026

Tóm tắt điểm chính

01Định nghĩa và quan hệ giải phẫu

Bao trong, hạch nền và đồi thị nằm sâu trong bán cầu đại não. Ba cấu trúc sát nhau nhưng đảm nhiệm các vai trò khác nhau: bao trong dẫn truyền, hạch nền điều chỉnh vận động và hành vi, còn đồi thị tích hợp rồi chuyển tiếp thông tin tới vỏ não [1–3].

Trên lát cắt ngang, bao trong tạo dải chất trắng hình chữ V. Nhân đuôi và đồi thị nằm phía trong; nhân bèo nằm phía ngoài. Cánh tay trước nằm giữa đầu nhân đuôi và nhân bèo. Trụ sau nằm giữa đồi thị và nhân bèo. Gối là đoạn nối hai phần này.

Lát cắt trán và lát cắt ngang minh họa nhân đuôi, nhân bèo, đồi thị và bao trong
Hình 1. Quan hệ không gian của các nhân xám sâu trên hai mặt phẳng. Bao trong nằm ngoài nhân đuôi–đồi thị và trong nhân bèo; bao ngoài và bao tận nằm xa hơn về phía thùy đảo. Nguồn: Waxman SG. Clinical Neuroanatomy. 29th ed. McGraw-Hill; trang PDF 233.
Hình MRI mặt phẳng trán cho thấy nhân đuôi, bao trong, nhân bèo và thùy đảo
Hình 2. Các cấu trúc sâu trên MRI mặt phẳng trán. Bao trong là dải chất trắng nằm giữa nhân đuôi ở trong và nhân bèo ở ngoài. Nguồn: Waxman SG. Clinical Neuroanatomy. 29th ed. McGraw-Hill; trang PDF 292.

02Bao trong

Các phần và bó dẫn truyền

Phần Bó sợi chính Tổn thương gợi ý
Cánh tay trước Sợi trán–cầu, tia đồi thị trước Rối loạn điều hành, giảm ý chí, nói khó nhẹ
Gối Sợi vỏ–nhân Yếu mặt, lưỡi và hầu đối bên; nói khó
Trụ sau Sợi vỏ–tủy, cảm giác đồi thị–vỏ Yếu và/hoặc mất cảm giác nửa người đối bên
Phần sau nhân bèo Tia thị giác Khuyết thị trường đồng danh đối bên
Phần dưới nhân bèo Tia thính giác Rối loạn xử lý thính giác; điếc đơn độc hiếm

Các sợi vận động sắp xếp có trật tự nhưng không hoàn toàn cố định giữa các cá thể. Quan niệm đơn giản “mặt ở trước, tay ở giữa, chân ở sau” trong trụ sau hữu ích để định hướng, nhưng không đủ chính xác để dự đoán mọi hội chứng từ một ổ nhỏ [2].

MRI lát cắt ngang cho thấy đầu nhân đuôi, nhân bèo, trụ sau bao trong và đồi thị
Hình 3. Cách nhận diện cấu trúc sâu trên MRI lát cắt ngang. Trụ sau bao trong là dải chất trắng (xám tối hơn trên phim này) nằm giữa đồi thị ở trong và nhân bèo ở ngoài. Nguồn: Waxman SG. Clinical Neuroanatomy. 29th ed. McGraw-Hill; trang PDF 293.

Sợi vỏ–nhân hai bên cùng chi phối phần lớn nhân vận động dây sọ. Phần dưới nhân VII và nhân XII nhận chi phối đối bên nổi trội. Vì vậy, tổn thương bao trong một bên thường gây yếu nửa dưới mặt đối bên và lưỡi lệch về bên yếu, nhưng cơ trán thường còn tương đối bảo tồn.

Hội chứng tổn thương bao trong

Nhồi máu nhỏ ở trụ sau có thể gây liệt vận động đơn thuần toàn bộ mặt–tay–chân đối bên. Thiếu hụt nặng dù ổ tổn thương nhỏ vì nhiều sợi vỏ–tủy hội tụ trong một diện tích hẹp.

Tổn thương lan vào các sợi cảm giác gây hội chứng cảm giác–vận động. Tổn thương phần sau nhân bèo có thể thêm khuyết thị trường đồng danh. Thất ngôn, bỏ quên và co giật không phải biểu hiện điển hình của tổn thương bao trong đơn thuần; nếu có, cần tìm tổn thương vỏ não hoặc mạng dưới vỏ rộng hơn.

03Hạch nền

Thành phần

Thể vân gồm nhân đuôi và bèo sẫm. Nhân bèo gồm bèo sẫm ở ngoài và cầu nhạt ở trong. Về chức năng, hạch nền còn bao gồm nhân dưới đồi và chất đen ở trung não.

Các tên gọi giải phẫu dễ gây nhầm:

  • Nhân bèo: bèo sẫm cộng cầu nhạt.
  • Thể vân: nhân đuôi cộng bèo sẫm.
  • Thể vân mới: cách gọi khác của nhân đuôi và bèo sẫm.
  • Thể vân bụng: nhân accumbens và vùng liên quan, tham gia động lực và phần thưởng.
Lát cắt vùng hạch nền và hệ động mạch xuyên cấp máu
Hình 4. Vùng hạch nền trên lát cắt trán và các nhánh xuyên. Ảnh nhấn mạnh vì sao xuất huyết hoặc nhồi máu vùng sâu thường liên quan đồng thời nhân bèo và bao trong. Nguồn: Blumenfeld H. Neuroanatomy Through Clinical Cases. 3rd ed.; trang PDF 418.

Các vòng chức năng

Hạch nền không trực tiếp phát lệnh vận động xuống tủy. Nó nhận tín hiệu từ vỏ não, xử lý qua thể vân, cầu nhạt, chất đen và nhân dưới đồi, rồi tác động trở lại vỏ não qua đồi thị.

Các đường liên hệ giữa vỏ cảm giác vận động, hạch nền, đồi thị và thân não
Hình 5. Các vòng vỏ não–hạch nền–đồi thị và liên hệ với bó vỏ–tủy. Sơ đồ giúp phân biệt đường điều chỉnh vận động của hạch nền với đường vận động đi xuống trực tiếp. Nguồn: Waxman SG. Clinical Neuroanatomy. 29th ed. McGraw-Hill; trang PDF 235.

Đường trực tiếp làm giảm ức chế từ cầu nhạt trong lên đồi thị, qua đó thuận hóa chương trình vận động đã chọn. Đường gián tiếp tăng ức chế đồi thị, giúp loại bỏ chương trình cạnh tranh. Đường siêu trực tiếp từ vỏ não tới nhân dưới đồi tạo tín hiệu “dừng” nhanh [2,4].

Dopamine từ phần đặc chất đen kích thích thụ thể D1 của đường trực tiếp và ức chế thụ thể D2 của đường gián tiếp. Cả hai tác động đều thuận hóa vận động. Mất neuron dopaminergic vì vậy gây chậm vận động và cứng đờ trong bệnh Parkinson.

So sánh vòng hạch nền bình thường và thay đổi trong hội chứng Parkinson
Hình 6. Mất đầu vào dopamine từ chất đen làm tăng đầu ra ức chế của cầu nhạt trong/chất đen lưới lên đồi thị, từ đó giảm hoạt hóa vỏ vận động. Nguồn: Waxman SG. Clinical Neuroanatomy. 29th ed. McGraw-Hill; trang PDF 295.

Hội chứng tổn thương hạch nền

Cấu trúc hoặc mạng Biểu hiện điển hình Ví dụ lâm sàng
Chất đen–thể vân Giảm động, cứng đờ Bệnh Parkinson
Nhân dưới đồi Vận động quăng nửa người đối bên Nhồi máu nhân dưới đồi
Thể vân Múa giật, loạn trương lực hoặc rối loạn hành vi Huntington, tổn thương nhân đuôi
Cầu nhạt Giảm động, loạn trương lực Thiếu oxy, ngộ độc carbon monoxide
Vòng trán–thể vân Giảm ý chí, ám ảnh–cưỡng chế hoặc mất ức chế Tổn thương nhân đuôi/vòng trán ổ mắt

Tổn thương vùng hạch nền cấp thường kèm yếu vì ảnh hưởng bao trong kế cận. Khi một tổn thương “hạch nền” gây liệt rõ, cần xem lại hình ảnh để xác định bao trong có bị liên quan hay không.

VideoKhám bệnh nhân ParkinsonStanford neurologist: Parkinson’s disease physical exam

Giảm động, cứng đờ, run khi nghỉ và dáng đi — biểu hiện của tổn thương đường chất đen–thể vân.

Nguồn: Stanford Medicine 25 · mở trên YouTube

VideoMúa giật–múa vung nửa ngườiHemichorea–hemiballism after diabetic ketoacidosis

Vận động không tự chủ nửa người đối bên do rối loạn hạch nền.

Nguồn: NEJM Group · mở trên YouTube

VideoBệnh HuntingtonHuntington’s disease — patient

Múa giật do tổn thương thể vân (nhân đuôi).

Nguồn: UCD Medicine · mở trên YouTube

VideoLoạn trương lực cổ nặngA patient with severe cervical dystonia

Loạn trương lực là một biểu hiện của rối loạn vòng hạch nền.

Nguồn: JAMA Network · mở trên YouTube

04Đồi thị

Tổ chức chức năng

Đồi thị nằm hai bên não thất III. Lá tủy trong chia đồi thị thành các nhóm nhân trước, trong và ngoài. Nhân lưới tạo một lớp mỏng ở mặt ngoài và điều hòa hoạt động các nhân đồi thị khác.

Mặt trên đồi thị với củ trước, pulvinar và quan hệ với bao trong
Hình 7. Hình thể đồi thị nhìn từ trên. Củ trước hướng về lỗ liên não thất; pulvinar tạo cực sau và nằm trên trung não. Nguồn: Waxman SG. Clinical Neuroanatomy. 29th ed. McGraw-Hill; trang PDF 191.
Nhân hoặc nhóm nhân Đầu vào chính Chức năng và biểu hiện tổn thương
Bụng sau ngoài Dải cảm giác thân mình Mất cảm giác nửa người đối bên, đau trung ương
Bụng sau trong Cảm giác mặt, vị giác Mất cảm giác mặt đối bên
Bụng trước/bụng bên Hạch nền và tiểu não Điều hòa vận động, run hoặc thất điều
Thể gối ngoài Đường thị giác Khuyết thị trường đồng danh
Thể gối trong Đường thính giác Rối loạn xử lý thính giác
Nhân trước Thể vú, hồi đai Trí nhớ và mạch Papez
Nhân lưng trong Hệ viền, vỏ trước trán Hành vi, trí nhớ, điều hành
Nhân trong lá Hệ lưới thân não Thức tỉnh và chú ý

Đồi thị không chỉ là “trạm chuyển tiếp cảm giác”. Nó chọn lọc thông tin theo trạng thái thức tỉnh, đồng bộ hoạt động vỏ não và tham gia nhiều vòng nhận thức–vận động.

Các đường cảm giác, thị giác, tiểu não và hạch nền đi tới đồi thị
Hình 8. Các đầu vào chính tới đồi thị từ đường thị giác, dải cảm giác, tiểu não và hạch nền. Mỗi hệ tiếp tục chiếu tới một vùng vỏ não chức năng tương ứng. Nguồn: Waxman SG. Clinical Neuroanatomy. 29th ed. McGraw-Hill; trang PDF 192.

Hội chứng đồi thị

Nhồi máu vùng bụng sau gây mất cảm giác đối bên ở mặt và thân. Sau giai đoạn tê ban đầu, một số bệnh nhân xuất hiện đau trung ương: đau bỏng rát, dị cảm đau hoặc đau quá mức khi kích thích nhẹ.

Tổn thương vùng trước hoặc cạnh giữa gây giảm trí nhớ, thờ ơ và rối loạn điều hành. Tổn thương cạnh giữa hai bên có thể gây ngủ gà, rối loạn ý thức, liệt nhìn dọc và rối loạn trí nhớ. Kiểu tổn thương này gợi ý tắc động mạch Percheron.

Tổn thương đồi thị trái có thể gây thất ngôn dưới vỏ, thường biểu hiện gọi tên kém, ngôn ngữ giảm nội dung nhưng nhắc lại tương đối bảo tồn. Tổn thương đồi thị phải có thể gây bỏ quên hoặc rối loạn chú ý không gian.

05Cấp máu vùng sâu

Bao trong và hạch nền nhận máu từ các nhánh xuyên nhỏ. Động mạch đậu–vân xuất phát từ động mạch não giữa cấp máu phần lớn nhân bèo và trụ sau. Động mạch quặt ngược Heubner từ động mạch não trước cấp máu đầu nhân đuôi và cánh tay trước. Động mạch mạch mạc trước cấp máu phần sau trụ sau, phần sau nhân bèo và các cấu trúc thị giác liên quan [1–3].

Đồi thị nhận máu chủ yếu từ các nhánh của động mạch não sau và động mạch thông sau. Biến thể động mạch Percheron là một thân đơn cấp máu vùng cạnh giữa hai bên; tắc mạch gây tổn thương đồi thị hai bên đối xứng, đôi khi kèm trung não.

Tăng huyết áp mạn làm tổn thương các nhánh xuyên và liên quan nhồi máu lỗ khuyết hoặc xuất huyết vùng hạch nền–bao trong. Vị trí giải phẫu trên hình ảnh quyết định hội chứng tốt hơn nhãn “lỗ khuyết” đơn thuần.

06Cách đọc CT và MRI vùng sâu

Đọc theo một trình tự cố định giúp tránh nhầm cấu trúc:

  1. Xác định mặt phẳng và mức lát cắt bằng não thất bên, não thất III và thùy đảo.
  2. Tìm đầu và thân nhân đuôi sát não thất bên.
  3. Tìm nhân bèo ở ngoài và đồi thị ở trong.
  4. Theo dải chất trắng bao trong giữa các nhân xám sâu.
  5. So sánh hai bên về đậm độ, tín hiệu và hiệu ứng khối.
  6. Đối chiếu thiếu hụt lâm sàng với phần bao trong hoặc nhân đồi thị liên quan.

Trên CT không cản quang, ranh giới các nhân sâu có thể khó thấy trong giai đoạn sớm. MRI-DWI nhạy hơn với nhồi máu nhỏ cấp. Tuy nhiên, không nên trì hoãn xử trí đột quỵ cấp chỉ để có MRI khi CT đã đủ loại trừ xuất huyết và bệnh nhân đủ điều kiện điều trị.

07Định khu tại giường

Hội chứng Vị trí ưu tiên Điểm phân biệt
Liệt vận động đơn thuần mặt–tay–chân Gối/trụ sau bao trong Không có dấu vỏ não
Mất cảm giác đơn thuần nửa người Đồi thị bụng sau Có thể tiến triển thành đau trung ương
Cảm giác–vận động nửa người Bao trong và đồi thị kế cận Tổn thương vùng sâu tương đối rộng
Thất điều–liệt nhẹ Trụ sau hoặc cầu não Thất điều nặng hơn mức yếu
Vận động quăng nửa người Nhân dưới đồi đối bên Biên độ lớn, đoạn gần chi
Ngủ gà, liệt nhìn dọc, mất trí nhớ Đồi thị cạnh giữa hai bên Nghĩ tắc động mạch Percheron
Thất ngôn không điển hình, nhắc lại còn Đồi thị trái Không nhất thiết có yếu nặng
TOOL-DINHKHUĐịnh khu tổn thương theo dấu hiệu khámChọn dấu hiệu khám được; công cụ gợi ý vị trí tổn thương và vùng cấp máu tương ứng.Mở công cụ →

08Công cụ liên quan

09Bài liên quan

  • DC-GP-01 Đại não — thùy não, vùng chức năng và định khu
  • DC-GP-05 Tủy sống — các bó dẫn truyền lên/xuống
  • DC-GP-07 Tuần hoàn động mạch não và vùng cấp máu
  • DC-HC-02 Hội chứng bao trong, đồi thị và hạch nền
  • DQ-CN-04 Đột quỵ lỗ khuyết và bệnh mạch máu nhỏ

10Tài liệu tham khảo

  1. Waxman SG. Clinical Neuroanatomy. 29th ed. McGraw-Hill Education; 2020.
  2. Blumenfeld H. Neuroanatomy Through Clinical Cases. 3rd ed. Oxford University Press; 2021.
  3. Patestas MA, Gartner LP. A Textbook of Neuroanatomy. 2nd ed. Wiley-Blackwell; 2016.
  4. Lanciego JL, Luquin N, Obeso JA. Functional neuroanatomy of the basal ganglia. Cold Spring Harb Perspect Med. 2012;2(12):a009621. doi:10.1101/cshperspect.a009621
  5. Schmahmann JD. Vascular syndromes of the thalamus. Stroke. 2003;34(9):2264–2278. doi:10.1161/01.STR.0000087786.38997.9E

Nhật ký thay đổi

  • 28/08/2026 — Bản đầu tiên; bổ sung MRI cấu trúc sâu và lát cắt vùng hạch nền từ thư viện giải phẫu của dự án
  • 28/08/2026 — Bổ sung hình LANGE về bao trong, vòng hạch nền và đồi thị