Mục 1 — Đại cương thần kinh học · Giải phẫu hệ thần kinh
DC-GP-07
Tuần hoàn động mạch não — vòng Willis và phân vùng cấp máu
Giải phẫu hệ động mạch cảnh và đốt sống–thân nền, vòng Willis, các nhánh vỏ và xuyên, cùng nguyên tắc định khu vùng cấp máu não.
Tóm tắt điểm chính
- Não nhận máu từ hai hệ: cảnh trong ở trước và đốt sống–thân nền ở sau.
- Vòng Willis nối hai hệ qua động mạch thông trước và hai động mạch thông sau.
- Động mạch não trước cấp máu mặt trong trán–đỉnh; động mạch não giữa cấp máu phần lớn mặt ngoài bán cầu.
- Động mạch não sau cấp máu thùy chẩm, thái dương trong, đồi thị và một phần trung não.
- Nhánh xuyên là động mạch tận chức năng; tắc nhánh nhỏ có thể gây hội chứng bao trong, hạch nền hoặc đồi thị.
- Ranh giới vùng cấp máu biến thiên theo giải phẫu, tuần hoàn bàng hệ và tình trạng huyết động.
- Định khu lâm sàng phải kết hợp kiểu thiếu hụt, hình ảnh nhu mô và hình ảnh mạch máu.
01Tổ chức chung
Não nhận khoảng 15% cung lượng tim dù chỉ chiếm khoảng 2% khối lượng cơ thể. Dòng máu tới não qua hai động mạch cảnh trong và hai động mạch đốt sống. Hai động mạch đốt sống hợp thành động mạch thân nền; hệ cảnh trong và đốt sống–thân nền nối nhau tại nền sọ [1–3].

Hệ cảnh trong ưu thế cấp máu bán cầu trước. Hệ đốt sống–thân nền cấp máu thân não, tiểu não, thùy chẩm và phần thái dương trong. Phân chia “tuần hoàn trước–sau” hữu ích trên lâm sàng nhưng không tuyệt đối vì vòng Willis và các biến thể giải phẫu.
02Vòng Willis
Vòng Willis gồm đoạn gần hai động mạch não trước, động mạch thông trước, đoạn tận hai động mạch cảnh trong, hai động mạch thông sau và đoạn gần hai động mạch não sau. Động mạch não giữa xuất phát tại vòng nhưng không phải thành phần của vòng.
Chức năng của vòng Willis là cung cấp đường bàng hệ khi một nhánh vào giảm dòng. Khả năng bù phụ thuộc khẩu kính và tính liên tục của các đoạn thông. Một vòng hoàn chỉnh về giải phẫu không đồng nghĩa đủ bàng hệ về chức năng.
Biến thể thường gặp gồm thiểu sản đoạn A1, thiểu sản hoặc vắng động mạch thông sau, và động mạch não sau nguồn gốc bào thai. Trong biến thể nguồn gốc bào thai, động mạch não sau nhận máu chủ yếu từ cảnh trong qua động mạch thông sau lớn.
03Hệ động mạch cảnh trong
Động mạch cảnh trong đi qua ống cảnh, xoang hang rồi vào khoang dưới nhện. Các nhánh nội sọ quan trọng gồm động mạch mắt, thông sau, mạch mạc trước, não trước và não giữa.

Động mạch não trước
Động mạch não trước đi về trước–trong qua khe liên bán cầu. Đoạn A1 nối cảnh trong với thông trước; đoạn A2 đi từ thông trước quanh gối thể chai. Các nhánh xa chạy dọc thể chai và mặt trong bán cầu.
Vùng cấp máu vỏ gồm mặt trong thùy trán và đỉnh, đặc biệt vùng vận động–cảm giác chân. Nhánh quặt ngược Heubner cấp máu đầu nhân đuôi và phần trước bao trong.
Tắc một bên thường gây yếu và mất cảm giác chân đối bên nổi trội, giảm ý chí, phản xạ nắm và đôi khi tiểu không tự chủ. Tắc hai bên có thể gây liệt hai chân và bất động không nói.
Động mạch não giữa
Động mạch não giữa đi trong rãnh bên. Đoạn M1 cho các nhánh đậu–vân rồi thường chia thân trên và thân dưới. Các đoạn M2 chạy trên thùy đảo, M3 qua nắp và M4 trên bề mặt vỏ.
Nhánh vỏ cấp máu phần lớn mặt ngoài bán cầu: vùng vận động–cảm giác mặt và tay, vùng ngôn ngữ quanh rãnh bên, thùy đảo và vùng liên hợp đỉnh–thái dương.


Tắc thân trên bên ưu thế gây yếu mặt–tay đối bên và thất ngôn Broca. Tắc thân dưới bên ưu thế gây thất ngôn Wernicke và khuyết thị trường. Tắc bên không ưu thế thường gây bỏ quên, mất nhận biết bệnh và rối loạn không gian.

04Hệ đốt sống–thân nền
Hai động mạch đốt sống đi vào sọ qua lỗ chẩm. Chúng cho động mạch tủy trước, tủy sau và thường cho động mạch tiểu não sau dưới trước khi hợp thành thân nền.
Thân nền chạy ở mặt bụng cầu não. Các nhánh gồm nhánh cầu cạnh giữa và vòng, động mạch tiểu não trước dưới, đôi khi động mạch mê nhĩ, động mạch tiểu não trên và hai động mạch não sau tận cùng.
Tắc thân nền có thể gây liệt tứ chi, rối loạn vận nhãn, giảm ý thức hoặc hội chứng khóa trong. Thiếu máu nhánh vòng gây hội chứng thân não bên; thiếu máu nhánh cạnh giữa ưu thế ảnh hưởng bó tháp và cấu trúc gần đường giữa.

Động mạch não sau
Động mạch não sau đi quanh trung não tới mặt dưới–trong thùy thái dương và thùy chẩm. Đoạn P1 cho các nhánh xuyên đồi thị và trung não; đoạn P2 đi quanh cuống đại não; các nhánh xa gồm động mạch cựa và đỉnh–chẩm.
Tắc động mạch não sau thường gây khuyết thị trường đồng danh đối bên. Tổn thương bên ưu thế có thể gây mất đọc không kèm mất viết nếu liên quan thùy chẩm trái và phần sau thể chai. Tổn thương thái dương trong hoặc đồi thị có thể gây rối loạn trí nhớ.
TOOL-PC-ASPECTSpc-ASPECTS — điểm CT sớm tuần hoàn sauTuần hoàn sau: trừ 1 điểm cho đồi thị, tiểu não, vùng PCA mỗi bên; trừ 2 cho trung não, cầu não.Mở công cụ →05Nhánh xuyên và vùng sâu
Các nhánh xuyên nhỏ xuất phát gần vòng Willis và đoạn gần các động mạch lớn. Chúng cấp máu hạch nền, bao trong, đồi thị và thân não. Phần lớn là động mạch tận chức năng, vì vậy tắc một nhánh có thể gây ổ nhồi máu nhỏ nhưng thiếu hụt nặng.
| Nhánh xuyên | Nguồn | Vùng chính |
|---|---|---|
| Đậu–vân | Động mạch não giữa M1 | Nhân bèo, nhân đuôi, bao trong |
| Heubner | Động mạch não trước | Đầu nhân đuôi, cánh tay trước bao trong |
| Mạch mạc trước | Cảnh trong | Trụ sau bao trong, dải thị, thể gối ngoài |
| Đồi thị xuyên | Động mạch não sau P1 | Đồi thị cạnh giữa, trung não |
| Đồi thị gối | Động mạch não sau P2 | Đồi thị ngoài và sau |
Tăng huyết áp mạn làm các nhánh xuyên dễ lipohyalin hóa và vi phình mạch. Hậu quả là nhồi máu lỗ khuyết hoặc xuất huyết sâu, đặc biệt vùng nhân bèo–bao trong.
06Tuần hoàn bàng hệ
Bàng hệ nguyên phát đi qua vòng Willis. Bàng hệ thứ phát gồm các nối màng mềm giữa nhánh xa động mạch não trước, giữa và sau; động mạch mắt cũng có thể nối hệ cảnh ngoài với cảnh trong.
Chất lượng bàng hệ quyết định tốc độ phát triển lõi nhồi máu khi tắc mạch lớn. Hai bệnh nhân tắc cùng vị trí có thể có kích thước tổn thương rất khác do khác biệt bàng hệ, huyết áp và nhu cầu chuyển hóa.

07Các vùng ranh giới
Vùng ranh giới nằm giữa hai vùng cấp máu lớn. Nhồi máu ranh giới ngoài nằm giữa các nhánh vỏ; nhồi máu ranh giới trong nằm giữa nhánh xuyên sâu và nhánh vỏ nông.
Giảm tưới máu toàn thân, hẹp động mạch cảnh nặng hoặc bàng hệ kém có thể gây tổn thương ranh giới. Tuy nhiên, lấp mạch nhỏ cũng có thể tạo hình thái tương tự. Không nên quy mọi nhồi máu ranh giới cho tụt huyết áp nếu chưa đánh giá mạch máu và nguồn lấp mạch.
08Định khu theo động mạch
| Hội chứng nổi trội | Vùng hoặc mạch gợi ý |
|---|---|
| Yếu chân đối bên, giảm ý chí | Động mạch não trước |
| Yếu mặt–tay, thất ngôn | Thân trên động mạch não giữa bên ưu thế |
| Thất ngôn lưu loát, khuyết thị trường | Thân dưới động mạch não giữa bên ưu thế |
| Bỏ quên nửa không gian | Động mạch não giữa bên không ưu thế |
| Khuyết thị trường đồng danh đơn thuần | Động mạch não sau |
| Liệt nửa người vận động đơn thuần | Nhánh xuyên bao trong |
| Nuốt sặc, khàn tiếng, thất điều và mất đau–nhiệt bắt chéo | Động mạch đốt sống hoặc tiểu não sau dưới |
| Liệt tứ chi kèm rối loạn vận nhãn | Động mạch thân nền |
09Công cụ liên quan
10Bài liên quan
- DC-GP-01 Đại não — thùy não, vùng chức năng và định khu
- DC-GP-02 Bao trong, hạch nền và đồi thị
- DC-GP-03 Thân não — cấu trúc và các hội chứng bắt chéo
- DC-GP-08 Hệ tĩnh mạch não và xoang tĩnh mạch màng cứng
- DQ-TMN-01 Đột quỵ thiếu máu não cấp
- CLS-CT-05 CTA mạch não — cách đọc và đánh giá tuần hoàn bàng hệ
11Tài liệu tham khảo
- Waxman SG. Clinical Neuroanatomy. 29th ed. McGraw-Hill Education; 2020.
- Blumenfeld H. Neuroanatomy Through Clinical Cases. 3rd ed. Oxford University Press; 2021.
- Patestas MA, Gartner LP. A Textbook of Neuroanatomy. 2nd ed. Wiley-Blackwell; 2016.
- Felten DL, O’Banion MK, Maida MS. Netter’s Atlas of Neuroscience. 4th ed. Elsevier; 2021.
- Liebeskind DS. Collateral circulation. Stroke. 2003;34(9):2279–2284. doi:10.1161/01.STR.0000086465.41263.06
Nhật ký thay đổi
- 28/08/2026 — Bản đầu tiên; bổ sung bảy hình từ LANGE, Blumenfeld và Netter về vòng Willis, vùng cấp máu và nhồi máu não giữa