Mục 1 — Đại cương thần kinh học · Tiếp cận theo triệu chứng
DC-TC-13
Suy giảm trí nhớ và nhận thức
Tiếp cận suy giảm trí nhớ–nhận thức: loại trừ sảng và nguyên nhân đảo ngược, đánh giá lĩnh vực–chức năng, chọn xét nghiệm và hình ảnh phù hợp.
Tóm tắt điểm chính
- “Hay quên” là triệu chứng, không đồng nghĩa bệnh Alzheimer; phải xác định thay đổi so với nền, lĩnh vực bị ảnh hưởng, tốc độ tiến triển và tác động lên sinh hoạt độc lập.
- Khởi phát giờ–ngày hoặc dao động gợi sảng, co giật, đột quỵ, nhiễm trùng, độc chất hay chuyển hóa; ưu tiên xử trí cấp trước khi làm test sa sút trí tuệ.
- Suy giảm nhận thức nhẹ có giảm khách quan nhưng độc lập chức năng tương đối còn; hội chứng sa sút trí tuệ đòi hỏi suy giảm làm mất độc lập, không chỉ một điểm MoCA/MMSE thấp.
- Luôn hỏi thêm người thân đáng tin cậy về thuốc, tiền bạc, lái xe, nấu ăn, lịch hẹn, thay đổi hành vi và diễn tiến; giảm nhận thức bệnh có thể khiến tự khai không đáng tin.
- Test nhận thức ngắn là công cụ sàng lọc; điểm bình thường không loại suy giảm và điểm thấp không tự xác định căn nguyên.
- Rà thuốc kháng cholinergic/an thần, trầm cảm, giấc ngủ, thính–thị lực và bệnh hệ thống; xét nghiệm và MRI/CT được chọn theo bệnh cảnh.
- Tiến triển nhanh trong tuần–tháng, tuổi khởi phát trẻ, co giật, rối loạn tâm thần mới, myoclonus hoặc dấu khu trú cần chuyển thần kinh sớm để tìm nguyên nhân điều trị được.
01Dấu hiệu nguy hiểm cần loại trừ ngay
Đầu tiên phân biệt suy giảm mạn với thay đổi cấp. Giảm chú ý, dao động trong ngày và thay đổi giờ–ngày là sảng cho đến khi chứng minh khác; dùng tiếp cận DC-TC-07, không trì hoãn vì điểm nhận thức. Khởi phát đột ngột kèm thất ngôn, bỏ quên, yếu, khuyết thị trường hoặc đau đầu cần báo động đột quỵ [1–3].
| Dấu nguy hiểm | Nguyên nhân cần nghĩ | Hành động |
|---|---|---|
| Khởi phát cấp/dao động, giảm ý thức | Sảng, hạ đường huyết, thiếu oxy, sepsis, thuốc/độc chất | ABC, glucose, tìm và sửa nguyên nhân cấp |
| Sốt, đau đầu, cứng gáy, co giật, hành vi mới | Viêm não–màng não, áp xe, tự miễn | MRI/CT, EEG, dịch não tủy khi an toàn; điều trị sớm |
| Thiếu sót khu trú hoặc bậc thang | Nhồi máu/xuất huyết, bệnh mạch máu | Code stroke/hình ảnh não–mạch phù hợp |
| Tiến triển tuần–tháng, myoclonus/thất điều | Tự miễn, prion, nhiễm trùng, ung thư, độc–chuyển hóa | Thần kinh khẩn; MRI, EEG, CSF và xét nghiệm mục tiêu [4,5] |
| Đau đầu, nôn, phù gai, thay đổi hành vi | Khối, não úng thủy, tăng áp lực nội sọ | Hình ảnh trước chọc dò; ngoại thần kinh khi cần |
| Ý tưởng tự sát, lang thang, bạo lực, bỏ ăn/uống | Trầm cảm nặng, loạn thần hoặc biến chứng sa sút | Bảo đảm an toàn; tâm thần/lão khoa, đánh giá năng lực |
02Ổn định ban đầu
Nếu thay đổi cấp, đánh giá ABC, sinh hiệu, SpO₂, glucose, đau, bí tiểu, táo bón, mất nước, thuốc/chất và nhiễm trùng. Xử trí co giật, đột quỵ, viêm não–màng não và độc chất theo quy trình. Không thực hiện MoCA/MMSE kéo dài khi người bệnh đang sảng, quá đau, thiếu oxy hoặc an thần.
Đánh giá ngay nguy cơ bỏ đi, té ngã, lái xe, dùng bếp, quản lý thuốc, súng/vật nguy hiểm, bị lạm dụng hoặc tự sát. Xác định người hỗ trợ và khả năng sống an toàn; suy giảm nhận thức không tự động đồng nghĩa mất năng lực cho mọi quyết định. Năng lực được đánh giá cho từng quyết định và có thể dao động.
03Bệnh sử định hướng
Xác nhận thay đổi so với nền
Hỏi người bệnh và một người biết rõ họ. Xác định biểu hiện đầu tiên, thời điểm bắt đầu, tiến triển đều hay bậc thang/dao động và hậu quả. Đừng chỉ hỏi “có quên không”; dùng ví dụ: lặp câu hỏi, quên cuộc hẹn dù đã ghi, lạc đường quen, sai tiền, nhầm thuốc, khó dùng điện thoại, bỏ bước nấu ăn, giảm hiệu suất nghề nghiệp hoặc thay đổi ứng xử [1,2].
Phân biệt than phiền chủ quan với giảm khách quan. Người có lo âu/trầm cảm có thể mô tả nhiều lỗi và vẫn độc lập; người bệnh thoái hóa có thể ít nhận ra khó khăn. Cả hai đều cần đánh giá, không dùng mức than phiền để suy căn nguyên.
Lập kiểu hình theo lĩnh vực
- Trí nhớ sự kiện: khó học thông tin mới, lặp câu, quên gần; hỏi khả năng cải thiện khi gợi ý hoặc nhận biết.
- Điều hành/chú ý: chậm, khó lập kế hoạch, chuyển nhiệm vụ, quản lý nhiều bước; thường nổi bật trong bệnh mạch máu dưới vỏ/Parkinson.
- Ngôn ngữ: khó tìm từ, hiểu, lặp, đọc–viết; diễn tiến ngôn ngữ đơn độc có thể là mất ngôn ngữ tiến triển nguyên phát.
- Thị giác–không gian: lạc đường, khó nhận vật/mặt, đỗ xe, mặc đồ; loại giảm thị lực.
- Hành vi–xã hội: mất ức chế, vô cảm, cưỡng bức, đổi khẩu vị, giảm đồng cảm gợi mạng trán–thái dương.
- Nhận thức dao động/tri giác: ảo thị hình thành rõ, dao động và rối loạn hành vi giấc ngủ REM gợi bệnh thể Lewy [2,6].
Chức năng, yếu tố góp phần và gia đình
Tách hoạt động cơ bản (ăn, mặc, vệ sinh, đi lại) khỏi hoạt động phức tạp (tiền, thuốc, mua sắm, nấu, giao thông, công nghệ). Hỏi người khác đã âm thầm tiếp quản việc gì và vì sao. Suy giảm nhận thức nhẹ bảo tồn tương đối độc lập; sa sút trí tuệ làm mất độc lập do nhận thức, sau khi loại hạn chế vận động/giác quan [1,2,7].
Rà thuốc kháng cholinergic, benzodiazepine, thuốc ngủ, opioid, chống động kinh, steroid; rượu/chất; trầm cảm, lo âu, PTSD; ngưng thở khi ngủ; giảm thính–thị lực; bệnh giáp, B12, gan–thận, HIV/giang mai theo nguy cơ. Hỏi đột quỵ, chấn thương, Parkinson, ung thư/tự miễn và gia đình có sa sút sớm, bệnh neuron vận động hay tâm thần.
04Khám định khu
Ghi học vấn, ngôn ngữ, nghề, khả năng đọc–viết, tay thuận, kính/máy trợ thính và trạng thái khí sắc trước test. Đánh giá chú ý trước: không duy trì được tháng ngược hoặc theo lệnh vì dao động làm mọi lĩnh vực sau khó diễn giải. Dùng công cụ đã thẩm định như Mini-Cog, 6CIT, MoCA hoặc MMSE tùy bối cảnh; điểm phải được tích hợp với chức năng và người cung cấp tin [1,7].

Khám từng lĩnh vực: chú ý/trí nhớ làm việc, học và nhớ trì hoãn, nhận biết, ngôn ngữ, thị giác–không gian, praxis, gnosis và điều hành. Mẫu lỗi quan trọng hơn tổng điểm: không học được khác với học rồi quên; nhớ cải thiện khi gợi ý gợi khó truy xuất; sao chép kém có thể do thị lực/yếu tay.

Khám thần kinh tìm thất ngôn, bỏ quên, khuyết thị trường, Parkinson, liệt trên nhân nhìn, thất điều, myoclonus, dấu bó tháp, đa dây và dáng đi. Dáng đi chân dính kèm tiểu gấp và suy nhận thức gợi não úng thủy áp lực bình thường nhưng tam chứng không đủ chẩn đoán. Khám tim mạch, dinh dưỡng, gan, giáp và giác quan.
05Chẩn đoán phân biệt theo vị trí tổn thương
Thái dương trong–đỉnh: bệnh Alzheimer điển hình khởi đầu âm thầm bằng khó học/giữ thông tin mới, sau đó ngôn ngữ và thị giác–không gian. Chẩn đoán căn nguyên là xác suất lâm sàng; dấu ấn sinh học chỉ dùng đúng chỉ định, đặc biệt khi quyết định điều trị đặc hiệu [2,8].
Trán–thái dương trước: thay đổi hành vi, mất đồng cảm/ức chế, cưỡng bức hoặc hội chứng ngôn ngữ nổi bật trước trí nhớ gợi thoái hóa trán–thái dương. Khởi phát trẻ và tiền sử gia đình làm tăng chỉ định chuyên khoa/di truyền.
Dưới vỏ–mạch máu: chậm xử lý, giảm điều hành, dáng đi và dấu khu trú với nhồi máu/chất trắng trên MRI. Diễn tiến có thể bậc thang nhưng thường pha trộn thoái hóa; không quy mọi tăng tín hiệu chất trắng cho nguyên nhân mạch máu [2,6].
Thể Lewy/Parkinson: dao động nhận thức, ảo thị, rối loạn hành vi giấc ngủ REM và Parkinson tự phát. Nhạy cảm thuốc chống loạn thần là vấn đề an toàn; hỏi ngất/rối loạn tự chủ và té ngã.
Có thể đảo ngược hoặc góp phần: sảng, trầm cảm, thuốc, rượu, ngưng thở khi ngủ, giảm thính lực, rối loạn giáp/B12 và bệnh hệ thống thường làm nặng hơn thay vì là nguyên nhân duy nhất. Khối, tụ máu dưới màng cứng, não úng thủy, viêm não tự miễn, nhiễm trùng và co giật phải tìm theo kiểu hình.
Tiến triển nhanh: tuần–tháng với co giật, tâm thần, rối loạn vận động, myoclonus hoặc thất điều mở rộng sang tự miễn/cận ung thư, prion, nhiễm trùng, độc–chuyển hóa và lymphoma. Nhiều nguyên nhân điều trị được nên không chờ đủ “tiêu chuẩn sa sút” mới chuyển [4,5].
06Chỉ định cận lâm sàng
Không có một bộ cố định cho mọi người. Xét nghiệm đầu tay thường gồm công thức máu, điện giải, glucose, calci, chức năng gan–thận, TSH và vitamin B12; bổ sung folate, thiamine, HIV, giang mai, viêm, độc chất hoặc tự miễn theo nguy cơ. DETeCD-ADRD đề xuất đánh giá phân tầng, bắt đầu bằng xét nghiệm thường gặp và hình ảnh cấu trúc [2].
MRI não không cản quang thường ưu tiên để tìm nhồi máu, vi xuất huyết, bệnh chất trắng, não úng thủy, khối và mẫu teo; CT không cản quang khi MRI không có/chống chỉ định hoặc tình huống cấp. Mức teo phải diễn giải theo tuổi, và MRI bình thường không loại bệnh thoái hóa sớm [2].
Neuropsychology khi bệnh sử–test ngắn không khớp, học vấn cao, kiểu hình không điển hình, cần phân lĩnh vực hoặc đánh giá nghề/năng lực. EEG khi có cơn, dao động rập khuôn, myoclonus hoặc tiến triển nhanh; không thường quy cho suy giảm từ từ. CSF khi nghi nhiễm trùng/tự miễn/prion, tiến triển nhanh hoặc cần biomarker chuyên sâu sau đánh giá an toàn.
Amyloid/tau CSF hoặc PET, FDG-PET, dấu ấn máu và di truyền không phải test sàng lọc cho mọi than phiền. Chỉ định trong chuyên khoa khi kết quả sẽ thay đổi chẩn đoán, tư vấn hoặc điều trị; biomarker Alzheimer dùng cho người có triệu chứng trong bối cảnh thích hợp, không thay đánh giá hội chứng và chức năng [2,8].
07Xử trí ban đầu
- Sửa yếu tố góp phần: điều trị sảng, nhiễm trùng, rối loạn chuyển hóa; giảm thuốc kháng cholinergic/an thần khi an toàn; xử trí trầm cảm, giấc ngủ, thính–thị lực và rượu.
- Bảo đảm an toàn: đơn giản hóa thuốc, giám sát tiền/bếp, phòng té/ngã/lạc, đánh giá lái xe và nguy cơ bóc lột. Dùng hỗ trợ ít hạn chế nhất, tôn trọng tự chủ.
- Giao tiếp chẩn đoán: giải thích mức độ hội chứng, điều đã biết/chưa biết và kế hoạch; mời người chăm sóc với đồng thuận. Không dùng từ “Alzheimer” trước khi có cơ sở căn nguyên.
- Tối ưu sức khỏe não: kiểm soát huyết áp, đái tháo đường, lipid, hút thuốc; vận động, điều trị giảm thính/thị lực, giảm cô lập và duy trì hoạt động nhận thức–xã hội phù hợp [9].
- Điều trị đặc hiệu: thuốc triệu chứng hoặc điều biến bệnh thuộc bài bệnh học/chuyên khoa (NTK-NT-01, NTK-NT-02); cần xác định subtype, giai đoạn, chống chỉ định và mục tiêu người bệnh.
- Theo dõi: ghi công cụ, điều kiện test, chức năng và người cung cấp tin; đánh giá lại bằng cùng phương pháp đủ khoảng cách, không so trực tiếp hai test khác nhau.
08Khi nào hội chẩn hoặc chuyển tuyến
- Cấp cứu/thần kinh khẩn khi thay đổi cấp, dấu khu trú, sốt, co giật, đau đầu, giảm ý thức hoặc nghi viêm não/đột quỵ.
- Thần kinh có khả năng khảo sát CSF–EEG–MRI khi tiến triển nhanh, tuổi trẻ, myoclonus, thất điều, rối loạn tâm thần mới hoặc kiểu hình không điển hình.
- Phòng khám trí nhớ/lão khoa khi suy giảm vẫn nghi ngờ sau loại yếu tố cấp, cần xác định MCI–sa sút/subtype, tư vấn điều trị và hỗ trợ người chăm sóc.
- Tâm thần khi trầm cảm nặng, tự sát, loạn thần, hành vi nguy hiểm hoặc cần phân biệt bệnh tâm thần nguyên phát; vẫn tiếp tục đánh giá thần kinh–nội khoa.
- Neuropsychology khi test ngắn không phản ánh chức năng, có rào cản ngôn ngữ/học vấn hoặc cần đánh giá chi tiết năng lực.
- Công tác xã hội/phục hồi chức năng khi sống không an toàn, thiếu người chăm sóc, lái xe/nghề nguy hiểm hoặc nguy cơ lạm dụng tài chính.
09Công cụ liên quan
10Bài liên quan
11Tài liệu tham khảo
- National Institute for Health and Care Excellence. Dementia: assessment, management and support for people living with dementia and their carers. NICE guideline NG97. Published June 20, 2018. https://www.nice.org.uk/guidance/ng97
- Atri A, Dickerson BC, Clevenger C, et al. The Alzheimer's Association clinical practice guideline for the diagnostic evaluation, testing, counseling, and disclosure of suspected Alzheimer's disease and related disorders: executive summary of recommendations for primary care. Alzheimer's Dement. 2025. doi:10.1002/alz.14333.
- Wilson JE, Mart MF, Cunningham C, et al. Delirium. Nat Rev Dis Primers. 2020;6:90. doi:10.1038/s41572-020-00223-4.
- Hermann P, Zerr I. Rapidly progressive dementias — aetiologies, diagnosis and management. Nat Rev Neurol. 2022;18:363–376. doi:10.1038/s41582-022-00659-0.
- Abboud H, Probasco JC, Irani S, et al. Autoimmune encephalitis: proposed best practice recommendations for diagnosis and acute management. J Neurol Neurosurg Psychiatry. 2021;92(7):757–768. doi:10.1136/jnnp-2020-325300.
- Ropper AH, Samuels MA, Klein JP, Prasad S. Adams and Victor's Principles of Neurology. 12th ed. McGraw Hill; 2023.
- Petersen RC, Lopez O, Armstrong MJ, et al. Practice guideline update summary: mild cognitive impairment. Neurology. 2018;90(3):126–135. doi:10.1212/WNL.0000000000004826.
- Jack CR Jr, Andrews JS, Beach TG, et al. Revised criteria for diagnosis and staging of Alzheimer's disease. Alzheimer's Dement. 2024;20(8):5143–5169. doi:10.1002/alz.13859.
- Livingston G, Huntley J, Liu KY, et al. Dementia prevention, intervention, and care: 2024 report of the Lancet standing Commission. Lancet. 2024;404(10452):572–628. doi:10.1016/S0140-6736(24)01296-0.
- Biller J, Gruener G, Brazis PW. DeMyer's The Neurologic Examination. 7th ed. McGraw Hill; 2023.
- Menon A, Nair M. Clinical Neurological Examination and Localization. 2nd ed. Elsevier; 2024.
Nhật ký thay đổi
- 01/09/2026 — Bản đầu tiên; chuẩn hóa phân biệt sảng–MCI–sa sút, đánh giá lĩnh vực–chức năng, tiến triển nhanh và lựa chọn xét nghiệm–hình ảnh