Mục 1 — Đại cương thần kinh học · Khám thần kinh
DC-KH-09
Khám điều hợp và dáng đi
Quy trình khám điều hợp chi, thăng bằng và dáng đi; cách phân biệt thất điều tiểu não, cảm giác, tiền đình và các kiểu dáng đi thường gặp.
Tóm tắt điểm chính
- Quan sát bệnh nhân đứng dậy và đi tự nhiên trước khi thêm các nghiệm pháp; dáng đi thường bộc lộ bất thường mà khám nằm bỏ sót.
- Bảo đảm an toàn ngã: giày phù hợp, lối đi trống và người khám đứng đủ gần để đỡ nhưng không kéo bệnh nhân.
- Khám điều hợp chỉ diễn giải được sau khi loại trừ yếu, đau, hạn chế khớp, mất cảm giác sâu và giảm hiểu hướng dẫn.
- Thất điều tiểu não gây sai tầm, phân rã động tác và biến thiên nhịp; mở mắt không sửa hoàn toàn.
- Romberg dương tính gợi mất bù khi loại bỏ thị giác, thường do cảm giác sâu hoặc tiền đình; đây không phải nghiệm pháp riêng của tiểu não.
- Phân loại dáng đi bằng các đặc điểm quan sát được, sau đó ghép với vận nhãn, sức cơ, trương lực, cảm giác và phản xạ để định khu.
01Nguyên lý
Điều hợp là khả năng tạo động tác đúng tầm, đúng hướng, đúng nhịp và phối hợp nhiều khớp. Tiểu não so sánh lệnh vận động với phản hồi cảm giác rồi hiệu chỉnh sai số theo thời gian thực. Thùy nhộng và vùng cạnh nhộng tham gia kiểm soát thân–dáng đi; bán cầu tiểu não phối hợp chi cùng bên.

Một động tác vụng không tự động là dấu tiểu não. Yếu làm quỹ đạo ngắn; đau làm bệnh nhân dè dặt; mất cảm giác sâu làm sai hướng khi nhắm mắt; rối loạn vận động gây chậm, cứng hoặc động tác thừa. Vì vậy, khám điều hợp phải đặt sau đánh giá sức cơ, cảm giác và trương lực.
02Chuẩn bị và an toàn
Cho bệnh nhân mang kính và dụng cụ trợ đi thường dùng. Chọn hành lang phẳng, đủ sáng, dài khoảng 6–10 m. Dọn vật cản, khóa bánh giường và bố trí ghế gần đó. Người khám đi chếch phía sau bên yếu hoặc bên dễ ngã; không để bệnh nhân có nguy cơ cao tự làm nghiệm pháp nhắm mắt hay đi gót–mũi.
Trước khi bắt đầu, hỏi chóng mặt, đau, té ngã gần đây và khả năng đi lại nền. Quan sát bệnh nhân tự đứng dậy nếu an toàn. Việc dùng tay chống ghế, nhiều lần lấy đà hoặc mất thăng bằng khi xoay đều là dữ kiện.
03Khám điều hợp chi trên
Nghiệm pháp ngón tay–mũi
Yêu cầu bệnh nhân chạm ngón trỏ vào mũi rồi vào đầu ngón tay người khám. Đặt mục tiêu gần hết tầm với, đổi vị trí giữa các lần và khám từng tay. Quan sát quỹ đạo, sai tầm, run tăng khi gần đích và sự phân rã động tác.

Sai đích rõ hơn khi nhắm mắt gợi đóng góp của mất cảm giác sâu; sai cả khi mở mắt phù hợp hơn với rối loạn tiểu não, nhưng vẫn phải ghép các dấu khác. Run chủ ý là dao động tăng biên độ khi đến gần mục tiêu. Không gọi là dysmetria khi bệnh nhân không với đủ vì yếu vai hoặc đau.
Tìm sai tầm và run chủ ý; thay đổi vị trí đích và so sánh hai bên.
Nguồn: Nursing School Explained · mở trên YouTube
Động tác luân phiên nhanh
Yêu cầu vỗ luân phiên lòng–mu bàn tay lên đùi hoặc sấp–ngửa cẳng tay nhanh và đều. Làm mẫu, bắt đầu chậm rồi tăng tốc. Quan sát tốc độ, biên độ, nhịp và sự suy giảm theo chuỗi.
Rối loạn thực hiện động tác đối vận nhanh gọi là dysdiadochokinesia. Dấu tiểu não thường biểu hiện bằng nhịp không đều và biên độ biến thiên; chậm đều có thể do Parkinson, yếu hoặc giảm hiểu. So hai bên trong cùng tư thế.
So sánh động tác sấp–ngửa luân phiên bình thường và bất thường.
Nguồn: Doctor O'Donovan · mở trên YouTube
Nghiệm pháp đuổi ngón và bật ngược
Trong nghiệm pháp đuổi ngón, di chuyển mục tiêu sang vị trí mới sau mỗi lần chạm để tăng yêu cầu hiệu chỉnh. Với nghiệm pháp bật ngược, bệnh nhân gấp khuỷu chống lực kéo của người khám; báo trước rồi thả lực trong khi tay còn lại của người khám bảo vệ mặt. Không thực hiện nếu đau vai, yếu rõ hoặc bệnh nhân không kiểm soát được động tác.
Thả lực cản đột ngột; chi bên tiểu não tổn thương bật quá đà. Luôn che chắn mặt bệnh nhân.
Nguồn: PalmerNMS · mở trên YouTube
04Khám điều hợp chi dưới
Nghiệm pháp gót–gối–cẳng chân
Cho bệnh nhân nằm ngửa, đặt gót chân lên gối đối diện rồi trượt dọc mào chày xuống cổ chân và trở lại. Khám từng bên, ban đầu mở mắt. Quan sát gót rơi khỏi xương chày, quỹ đạo ngoằn ngoèo và sự phân rã giữa háng–gối–cổ chân.

Yếu cơ gấp háng, đau khớp hoặc mất cảm giác tư thế có thể làm nghiệm pháp bất thường. Nếu không nằm được, có thể cho bệnh nhân ngồi và chạm mũi chân vào mục tiêu, nhưng phải ghi rõ kỹ thuật thay thế.
Gót trượt dọc mào chày; lệch khỏi đường đi gợi thất điều chi dưới.
Nguồn: Nursing School Explained · mở trên YouTube
Gõ bàn chân theo nhịp
Yêu cầu gõ nửa trước bàn chân xuống sàn hoặc tay người khám nhanh, đều trong khoảng 10 nhịp. So biên độ và nhịp hai bên. Chậm dần đều gợi giảm động; nhịp biến thiên và sai vị trí gợi thất điều; yếu gấp mu làm giảm biên độ.
05Khám đứng và Romberg
Cho bệnh nhân đứng hai chân mở vừa phải, sau đó khép chân nếu an toàn. Quan sát khi mở mắt trước. Chỉ yêu cầu nhắm mắt khi người khám đã ở tư thế đỡ được bệnh nhân; giữ trong khoảng 20–30 giây hoặc dừng sớm nếu sắp ngã.

Romberg dương tính khi bệnh nhân tương đối vững lúc mở mắt nhưng tăng dao động rõ hoặc mất thăng bằng sau khi nhắm mắt. Mẫu này gợi suy giảm cảm giác sâu hoặc chức năng tiền đình. Bệnh nhân không vững ngay khi mở mắt có thể có thất điều tiểu não, yếu, rối loạn tiền đình nặng hoặc rối loạn tư thế khác; không nên gọi đơn giản là “Romberg dương”.
Đứng khép chân, so sánh mở mắt và nhắm mắt; đứng sát để đỡ bệnh nhân.
Nguồn: Nursing School Explained · mở trên YouTube
06Khám dáng đi có hệ thống
Quan sát theo cùng một trình tự để tránh chỉ nhìn bàn chân:
- Đứng dậy và khởi bước: thời gian, dùng tay, do dự hoặc đông cứng.
- Nền chân và thân: rộng hay hẹp, nghiêng, dao động, cúi hay ưỡn.
- Bước: chiều dài, độ cao, đều hai bên và khoảng hở bàn chân.
- Tay và thân trên: vung tay, tư thế chi, động tác thừa.
- Xoay: số bước, mất thăng bằng, đông cứng.
- Đi gót, đi mũi chân và nối gót–mũi khi phù hợp.
Đi nối gót–mũi làm hẹp nền chân và tăng độ nhạy với thất điều nhẹ. Cho bệnh nhân đặt gót chân này sát ngay trước mũi chân kia trên một đường thẳng khoảng 8–10 bước. Không dùng kết quả đơn độc để kết luận tổn thương tiểu não; tuổi, bệnh cơ xương, tiền đình, cảm giác và thuốc đều ảnh hưởng [3,4].

Trình tự quan sát dáng đi và minh họa các kiểu dáng đi bất thường thường gặp.
Nguồn: Stanford Medicine 25 · mở trên YouTube
07Nhận diện các kiểu dáng đi
| Kiểu dáng đi | Đặc điểm quan sát | Dấu đi kèm gợi ý |
|---|---|---|
| Thất điều tiểu não | Nền rộng, bước và hướng biến thiên, thân lắc, xoay không vững | Dysmetria, rung giật nhãn cầu, nói thất điều |
| Thất điều cảm giác | Dậm chân, nhìn xuống, nặng hơn trong tối hoặc nhắm mắt | Mất rung–tư thế, Romberg dương, phản xạ giảm |
| Tiền đình | Lệch/ngã về một bên, chóng mặt tăng khi quay đầu | Rung giật nhãn cầu, lệch chủ quan, buồn nôn |
| Co cứng nửa người | Chân duỗi quét vòng, tay cùng bên gấp và giảm vung | Yếu kiểu tháp, tăng phản xạ, Babinski |
| Co cứng hai chân | Hai chân cứng, khép hoặc bắt chéo, bước ngắn | Dấu bó dài hai chân, rối loạn cơ tròn tùy mức |
| Parkinson | Bước nhỏ, giảm vung tay, thân cúi, xoay nhiều bước, đông cứng | Chậm vận động, cứng, run nghỉ |
| Bước cao | Nâng gối cao vì bàn chân rủ, bàn chân đập xuống | Yếu gấp mu, teo cơ hoặc giảm cảm giác ngoại biên |
| Lạch bạch | Nghiêng thân sang bên chịu lực, ưỡn thắt lưng | Yếu đai chậu, dấu Gowers |
| Thùy trán | Khó khởi bước, chân như dính sàn, bước ngắn nền rộng | Suy giảm điều hành, tiểu không tự chủ |
Dáng đi chức năng có thể biến thiên mạnh, không tương hợp giải phẫu và cải thiện với tác vụ phân tán; các dấu này phải được xác nhận bằng dấu dương tính chuyên biệt, không chẩn đoán chỉ vì dáng đi “lạ”.
Nền rộng, bước không đều, lảo đảo thân.
Nguồn: onlinemedicalvideo · mở trên YouTube
Bước nhỏ, giảm vung tay, thân cúi và xoay nhiều bước.
Nguồn: onlinemedicalvideo · mở trên YouTube
Nâng gối cao để bù yếu gấp mu bàn chân; bàn chân đập xuống sàn.
Nguồn: MSK Medicine · mở trên YouTube
08Ghép mẫu để định khu
| Mẫu khám | Định hướng |
|---|---|
| Dysmetria tay và chân cùng bên, mở mắt vẫn rõ | Bán cầu tiểu não cùng bên hoặc đường liên hệ |
| Mất vững thân–dáng đi nổi bật, chi ít thất điều | Nhộng tiểu não, hệ tiền đình hoặc mạng tư thế |
| Romberg dương, mất rung–tư thế, phản xạ giảm | Cột sau, rễ sau hoặc dây cảm giác lớn |
| Chóng mặt, nystagmus, lệch một bên, sức cơ bình thường | Hệ tiền đình trung ương hoặc ngoại biên |
| Bước nhỏ, giảm vung tay, xoay en bloc | Hội chứng Parkinson |
| Quét vòng một chân kèm dấu tháp | Tổn thương vỏ–tủy đối bên phía trên chỗ bắt chéo |
Không dùng một nghiệm pháp để phân biệt hoàn toàn tiểu não, cảm giác và tiền đình. Vận nhãn, lời nói, cảm giác sâu và phản xạ thường cung cấp dấu độc lập quyết định.
TOOL-DINHKHUĐịnh khu tổn thương theo dấu hiệu khámChọn dấu hiệu khám được; công cụ gợi ý vị trí tổn thương và vùng cấp máu tương ứng.Mở công cụ →09Cách ghi hồ sơ
Đứng dậy không dùng tay. Dáng đi nền rộng nhẹ, bước biến thiên, lệch phải khi xoay; không đi nối gót–mũi quá 3 bước. Romberg không tăng rõ khi nhắm mắt. Ngón tay–mũi và gót–gối–cẳng chân sai tầm bên phải; động tác luân phiên nhanh phải không đều. Sức cơ và cảm giác tư thế bảo tồn. Mẫu gợi thất điều tiểu não phải.
Ghi điều kiện khám, dụng cụ trợ đi, mức hỗ trợ, số bước, hướng lệch và bên bất thường. Tránh chỉ ghi “dáng đi thất điều”.
10Bẫy thường gặp
| Bẫy | Cách tránh |
|---|---|
| Để bệnh nhân nguy cơ cao tự nhắm mắt | Đứng trong tầm đỡ và dừng trước khi ngã |
| Gọi mọi vụng về là dấu tiểu não | Xác nhận sức cơ, đau khớp và cảm giác sâu |
| Gọi mất vững mở mắt là Romberg dương | So thay đổi thật sự giữa mở và nhắm mắt |
| Chỉ quan sát vài bước cạnh giường | Quan sát khởi bước, đoạn thẳng và xoay nếu an toàn |
| Ép đi nối gót–mũi dù không an toàn | Ưu tiên dáng đi tự nhiên và ghi lý do không làm |
| Suy ra nguyên nhân từ một kiểu dáng đi | Ghép dấu vận động, cảm giác, tiền đình và nhận thức |
11Công cụ liên quan
12Bài liên quan
13Tài liệu tham khảo
- Menon A, Nair M. Clinical Neurological Examination and Localization. 2nd ed. Elsevier; 2024.
- Biller J, Gruener G, Brazis PW. DeMyer's The Neurologic Examination: A Programmed Text. 7th ed. McGraw Hill; 2023.
- Cabaraux P, Agrawal SK, Cai H, et al. Consensus paper: ataxic gait. Cerebellum. 2023;22(3):394–430. doi:10.1007/s12311-022-01373-9.
- Mermelstein S, Barbosa P, Kaski D. Neurological gait assessment. Pract Neurol. 2024;24(1):11–21. doi:10.1136/pn-2023-003917.
- Grobe-Einsler M, Taheri Amin A, Faber J, et al. Scale for the Assessment and Rating of Ataxia: development of a training tool and certification program. Cerebellum. 2024;23:877–880. doi:10.1007/s12311-023-01543-3.
- Klockgether T, Synofzik M; AGI Working Group. Consensus recommendations for clinical outcome assessments and registry development in ataxias. Cerebellum. 2024;23(3):924–930. doi:10.1007/s12311-023-01547-z.
- DeJong RN, Campbell WW. DeJong's The Neurologic Examination. 8th ed. Wolters Kluwer; 2020.
- Buckley E, Mazzà C, McNeill A. A systematic review of the gait characteristics associated with cerebellar ataxia. Gait Posture. 2018;60:154–163. doi:10.1016/j.gaitpost.2017.11.024.
Nhật ký thay đổi
- 31/08/2026 — Bản đầu tiên; chuẩn hóa khám điều hợp–dáng đi và năm hình minh họa từ hai thư viện nội bộ