NewbieNeuro
Guideline & bản dịch Công cụ tính

Mục 1 — Đại cương thần kinh học · Khám thần kinh

DC-KH-09

Khám điều hợp và dáng đi

Quy trình khám điều hợp chi, thăng bằng và dáng đi; cách phân biệt thất điều tiểu não, cảm giác, tiền đình và các kiểu dáng đi thường gặp.

Thực hànhKhám thần kinh
Xuất bản
07/10/2026
Cập nhật gần nhất
31/08/2026

Tóm tắt điểm chính

01Nguyên lý

Điều hợp là khả năng tạo động tác đúng tầm, đúng hướng, đúng nhịp và phối hợp nhiều khớp. Tiểu não so sánh lệnh vận động với phản hồi cảm giác rồi hiệu chỉnh sai số theo thời gian thực. Thùy nhộng và vùng cạnh nhộng tham gia kiểm soát thân–dáng đi; bán cầu tiểu não phối hợp chi cùng bên.

Tiểu não nhìn từ mặt dưới
Hình 1. Tiểu não nằm sau thân não; tổn thương bán cầu thường gây thất điều chi cùng bên, trong khi tổn thương đường giữa nổi bật bằng mất vững thân và dáng đi. Nguồn: Blumenfeld H. Neuroanatomy Through Clinical Cases. 3rd ed. Oxford University Press; 2021; trang PDF 68.

Một động tác vụng không tự động là dấu tiểu não. Yếu làm quỹ đạo ngắn; đau làm bệnh nhân dè dặt; mất cảm giác sâu làm sai hướng khi nhắm mắt; rối loạn vận động gây chậm, cứng hoặc động tác thừa. Vì vậy, khám điều hợp phải đặt sau đánh giá sức cơ, cảm giác và trương lực.

02Chuẩn bị và an toàn

Cho bệnh nhân mang kính và dụng cụ trợ đi thường dùng. Chọn hành lang phẳng, đủ sáng, dài khoảng 6–10 m. Dọn vật cản, khóa bánh giường và bố trí ghế gần đó. Người khám đi chếch phía sau bên yếu hoặc bên dễ ngã; không để bệnh nhân có nguy cơ cao tự làm nghiệm pháp nhắm mắt hay đi gót–mũi.

Trước khi bắt đầu, hỏi chóng mặt, đau, té ngã gần đây và khả năng đi lại nền. Quan sát bệnh nhân tự đứng dậy nếu an toàn. Việc dùng tay chống ghế, nhiều lần lấy đà hoặc mất thăng bằng khi xoay đều là dữ kiện.

03Khám điều hợp chi trên

Nghiệm pháp ngón tay–mũi

Yêu cầu bệnh nhân chạm ngón trỏ vào mũi rồi vào đầu ngón tay người khám. Đặt mục tiêu gần hết tầm với, đổi vị trí giữa các lần và khám từng tay. Quan sát quỹ đạo, sai tầm, run tăng khi gần đích và sự phân rã động tác.

Nghiệm pháp ngón tay–mũi
Hình 2. Nghiệm pháp ngón tay–mũi: đổi vị trí mục tiêu để đánh giá khả năng hiệu chỉnh quỹ đạo. Quá tầm hoặc thiếu tầm lặp lại cùng bên là dysmetria. Nguồn: Menon A, Nair M. Clinical Neurological Examination and Localization. 2nd ed. Elsevier; 2024; Figure 26.5.

Sai đích rõ hơn khi nhắm mắt gợi đóng góp của mất cảm giác sâu; sai cả khi mở mắt phù hợp hơn với rối loạn tiểu não, nhưng vẫn phải ghép các dấu khác. Run chủ ý là dao động tăng biên độ khi đến gần mục tiêu. Không gọi là dysmetria khi bệnh nhân không với đủ vì yếu vai hoặc đau.

VideoNghiệm pháp ngón tay–mũiFinger-to-nose test

Tìm sai tầm và run chủ ý; thay đổi vị trí đích và so sánh hai bên.

Nguồn: Nursing School Explained · mở trên YouTube

Động tác luân phiên nhanh

Yêu cầu vỗ luân phiên lòng–mu bàn tay lên đùi hoặc sấp–ngửa cẳng tay nhanh và đều. Làm mẫu, bắt đầu chậm rồi tăng tốc. Quan sát tốc độ, biên độ, nhịp và sự suy giảm theo chuỗi.

Rối loạn thực hiện động tác đối vận nhanh gọi là dysdiadochokinesia. Dấu tiểu não thường biểu hiện bằng nhịp không đều và biên độ biến thiên; chậm đều có thể do Parkinson, yếu hoặc giảm hiểu. So hai bên trong cùng tư thế.

VideoRối loạn động tác luân phiên (dysdiadochokinesia)Dysdiadochokinesia - normal and abnormal

So sánh động tác sấp–ngửa luân phiên bình thường và bất thường.

Nguồn: Doctor O'Donovan · mở trên YouTube

Nghiệm pháp đuổi ngón và bật ngược

Trong nghiệm pháp đuổi ngón, di chuyển mục tiêu sang vị trí mới sau mỗi lần chạm để tăng yêu cầu hiệu chỉnh. Với nghiệm pháp bật ngược, bệnh nhân gấp khuỷu chống lực kéo của người khám; báo trước rồi thả lực trong khi tay còn lại của người khám bảo vệ mặt. Không thực hiện nếu đau vai, yếu rõ hoặc bệnh nhân không kiểm soát được động tác.

VideoHiện tượng bật ngược HolmesHolmes rebound phenomenon

Thả lực cản đột ngột; chi bên tiểu não tổn thương bật quá đà. Luôn che chắn mặt bệnh nhân.

Nguồn: PalmerNMS · mở trên YouTube

04Khám điều hợp chi dưới

Nghiệm pháp gót–gối–cẳng chân

Cho bệnh nhân nằm ngửa, đặt gót chân lên gối đối diện rồi trượt dọc mào chày xuống cổ chân và trở lại. Khám từng bên, ban đầu mở mắt. Quan sát gót rơi khỏi xương chày, quỹ đạo ngoằn ngoèo và sự phân rã giữa háng–gối–cổ chân.

Nghiệm pháp gót–gối–cẳng chân
Hình 3. Gót được đặt lên gối đối diện rồi trượt thẳng dọc mào chày. Gót lệch khỏi đường đi hoặc động tác chia thành nhiều chặng gợi rối loạn điều hợp. Nguồn: Menon A, Nair M. Clinical Neurological Examination and Localization. 2nd ed. Elsevier; 2024; Figure 26.6.

Yếu cơ gấp háng, đau khớp hoặc mất cảm giác tư thế có thể làm nghiệm pháp bất thường. Nếu không nằm được, có thể cho bệnh nhân ngồi và chạm mũi chân vào mục tiêu, nhưng phải ghi rõ kỹ thuật thay thế.

VideoNghiệm pháp gót–gối–cẳng chânHeel-to-shin test

Gót trượt dọc mào chày; lệch khỏi đường đi gợi thất điều chi dưới.

Nguồn: Nursing School Explained · mở trên YouTube

Gõ bàn chân theo nhịp

Yêu cầu gõ nửa trước bàn chân xuống sàn hoặc tay người khám nhanh, đều trong khoảng 10 nhịp. So biên độ và nhịp hai bên. Chậm dần đều gợi giảm động; nhịp biến thiên và sai vị trí gợi thất điều; yếu gấp mu làm giảm biên độ.

05Khám đứng và Romberg

Cho bệnh nhân đứng hai chân mở vừa phải, sau đó khép chân nếu an toàn. Quan sát khi mở mắt trước. Chỉ yêu cầu nhắm mắt khi người khám đã ở tư thế đỡ được bệnh nhân; giữ trong khoảng 20–30 giây hoặc dừng sớm nếu sắp ngã.

Nghiệm pháp Romberg tĩnh
Hình 4. Romberg: bệnh nhân đứng khép chân, mở mắt rồi nhắm mắt trong khi người khám bảo vệ khỏi ngã. Nguồn: Albert TJ, Vaccaro AR. Physical Examination of the Spine. 2nd ed. Thieme; 2017; Figure 2.73.

Romberg dương tính khi bệnh nhân tương đối vững lúc mở mắt nhưng tăng dao động rõ hoặc mất thăng bằng sau khi nhắm mắt. Mẫu này gợi suy giảm cảm giác sâu hoặc chức năng tiền đình. Bệnh nhân không vững ngay khi mở mắt có thể có thất điều tiểu não, yếu, rối loạn tiền đình nặng hoặc rối loạn tư thế khác; không nên gọi đơn giản là “Romberg dương”.

VideoNghiệm pháp RombergRomberg test

Đứng khép chân, so sánh mở mắt và nhắm mắt; đứng sát để đỡ bệnh nhân.

Nguồn: Nursing School Explained · mở trên YouTube

06Khám dáng đi có hệ thống

Quan sát theo cùng một trình tự để tránh chỉ nhìn bàn chân:

  1. Đứng dậy và khởi bước: thời gian, dùng tay, do dự hoặc đông cứng.
  2. Nền chân và thân: rộng hay hẹp, nghiêng, dao động, cúi hay ưỡn.
  3. Bước: chiều dài, độ cao, đều hai bên và khoảng hở bàn chân.
  4. Tay và thân trên: vung tay, tư thế chi, động tác thừa.
  5. Xoay: số bước, mất thăng bằng, đông cứng.
  6. Đi gót, đi mũi chân và nối gót–mũi khi phù hợp.

Đi nối gót–mũi làm hẹp nền chân và tăng độ nhạy với thất điều nhẹ. Cho bệnh nhân đặt gót chân này sát ngay trước mũi chân kia trên một đường thẳng khoảng 8–10 bước. Không dùng kết quả đơn độc để kết luận tổn thương tiểu não; tuổi, bệnh cơ xương, tiền đình, cảm giác và thuốc đều ảnh hưởng [3,4].

Đi nối gót–mũi
Hình 5. Đi nối gót–mũi làm bộc lộ mất vững thân nhẹ. Đứng sát để bảo vệ bệnh nhân nhưng không giữ người nếu chưa mất thăng bằng. Nguồn: Menon A, Nair M. Clinical Neurological Examination and Localization. 2nd ed. Elsevier; 2024; Figure 26.7.
VideoKhám dáng điGaits examination

Trình tự quan sát dáng đi và minh họa các kiểu dáng đi bất thường thường gặp.

Nguồn: Stanford Medicine 25 · mở trên YouTube

07Nhận diện các kiểu dáng đi

Kiểu dáng đi Đặc điểm quan sát Dấu đi kèm gợi ý
Thất điều tiểu não Nền rộng, bước và hướng biến thiên, thân lắc, xoay không vững Dysmetria, rung giật nhãn cầu, nói thất điều
Thất điều cảm giác Dậm chân, nhìn xuống, nặng hơn trong tối hoặc nhắm mắt Mất rung–tư thế, Romberg dương, phản xạ giảm
Tiền đình Lệch/ngã về một bên, chóng mặt tăng khi quay đầu Rung giật nhãn cầu, lệch chủ quan, buồn nôn
Co cứng nửa người Chân duỗi quét vòng, tay cùng bên gấp và giảm vung Yếu kiểu tháp, tăng phản xạ, Babinski
Co cứng hai chân Hai chân cứng, khép hoặc bắt chéo, bước ngắn Dấu bó dài hai chân, rối loạn cơ tròn tùy mức
Parkinson Bước nhỏ, giảm vung tay, thân cúi, xoay nhiều bước, đông cứng Chậm vận động, cứng, run nghỉ
Bước cao Nâng gối cao vì bàn chân rủ, bàn chân đập xuống Yếu gấp mu, teo cơ hoặc giảm cảm giác ngoại biên
Lạch bạch Nghiêng thân sang bên chịu lực, ưỡn thắt lưng Yếu đai chậu, dấu Gowers
Thùy trán Khó khởi bước, chân như dính sàn, bước ngắn nền rộng Suy giảm điều hành, tiểu không tự chủ

Dáng đi chức năng có thể biến thiên mạnh, không tương hợp giải phẫu và cải thiện với tác vụ phân tán; các dấu này phải được xác nhận bằng dấu dương tính chuyên biệt, không chẩn đoán chỉ vì dáng đi “lạ”.

VideoDáng đi thất điềuAtaxic gait

Nền rộng, bước không đều, lảo đảo thân.

Nguồn: onlinemedicalvideo · mở trên YouTube

VideoDáng đi ParkinsonParkinsonian gait

Bước nhỏ, giảm vung tay, thân cúi và xoay nhiều bước.

Nguồn: onlinemedicalvideo · mở trên YouTube

VideoDáng đi bước cao do bàn chân rủSteppage and foot slap gait

Nâng gối cao để bù yếu gấp mu bàn chân; bàn chân đập xuống sàn.

Nguồn: MSK Medicine · mở trên YouTube

08Ghép mẫu để định khu

Mẫu khám Định hướng
Dysmetria tay và chân cùng bên, mở mắt vẫn rõ Bán cầu tiểu não cùng bên hoặc đường liên hệ
Mất vững thân–dáng đi nổi bật, chi ít thất điều Nhộng tiểu não, hệ tiền đình hoặc mạng tư thế
Romberg dương, mất rung–tư thế, phản xạ giảm Cột sau, rễ sau hoặc dây cảm giác lớn
Chóng mặt, nystagmus, lệch một bên, sức cơ bình thường Hệ tiền đình trung ương hoặc ngoại biên
Bước nhỏ, giảm vung tay, xoay en bloc Hội chứng Parkinson
Quét vòng một chân kèm dấu tháp Tổn thương vỏ–tủy đối bên phía trên chỗ bắt chéo

Không dùng một nghiệm pháp để phân biệt hoàn toàn tiểu não, cảm giác và tiền đình. Vận nhãn, lời nói, cảm giác sâu và phản xạ thường cung cấp dấu độc lập quyết định.

TOOL-DINHKHUĐịnh khu tổn thương theo dấu hiệu khámChọn dấu hiệu khám được; công cụ gợi ý vị trí tổn thương và vùng cấp máu tương ứng.Mở công cụ →

09Cách ghi hồ sơ

Đứng dậy không dùng tay. Dáng đi nền rộng nhẹ, bước biến thiên, lệch phải khi xoay; không đi nối gót–mũi quá 3 bước. Romberg không tăng rõ khi nhắm mắt. Ngón tay–mũi và gót–gối–cẳng chân sai tầm bên phải; động tác luân phiên nhanh phải không đều. Sức cơ và cảm giác tư thế bảo tồn. Mẫu gợi thất điều tiểu não phải.

Ghi điều kiện khám, dụng cụ trợ đi, mức hỗ trợ, số bước, hướng lệch và bên bất thường. Tránh chỉ ghi “dáng đi thất điều”.

10Bẫy thường gặp

Bẫy Cách tránh
Để bệnh nhân nguy cơ cao tự nhắm mắt Đứng trong tầm đỡ và dừng trước khi ngã
Gọi mọi vụng về là dấu tiểu não Xác nhận sức cơ, đau khớp và cảm giác sâu
Gọi mất vững mở mắt là Romberg dương So thay đổi thật sự giữa mở và nhắm mắt
Chỉ quan sát vài bước cạnh giường Quan sát khởi bước, đoạn thẳng và xoay nếu an toàn
Ép đi nối gót–mũi dù không an toàn Ưu tiên dáng đi tự nhiên và ghi lý do không làm
Suy ra nguyên nhân từ một kiểu dáng đi Ghép dấu vận động, cảm giác, tiền đình và nhận thức

11Công cụ liên quan

12Bài liên quan

  • DC-KH-02 Quy trình khám thần kinh tổng quát — trình tự chuẩn
  • DC-KH-06 Khám vận động — sức cơ, trương lực, thang điểm MRC
  • DC-KH-08 Khám cảm giác nông, sâu và phối hợp
  • DC-HC-04 Hội chứng tiểu não
  • DC-KH-13 Khám tiền đình tại giường — HINTS, Dix–Hallpike

13Tài liệu tham khảo

  1. Menon A, Nair M. Clinical Neurological Examination and Localization. 2nd ed. Elsevier; 2024.
  2. Biller J, Gruener G, Brazis PW. DeMyer's The Neurologic Examination: A Programmed Text. 7th ed. McGraw Hill; 2023.
  3. Cabaraux P, Agrawal SK, Cai H, et al. Consensus paper: ataxic gait. Cerebellum. 2023;22(3):394–430. doi:10.1007/s12311-022-01373-9.
  4. Mermelstein S, Barbosa P, Kaski D. Neurological gait assessment. Pract Neurol. 2024;24(1):11–21. doi:10.1136/pn-2023-003917.
  5. Grobe-Einsler M, Taheri Amin A, Faber J, et al. Scale for the Assessment and Rating of Ataxia: development of a training tool and certification program. Cerebellum. 2024;23:877–880. doi:10.1007/s12311-023-01543-3.
  6. Klockgether T, Synofzik M; AGI Working Group. Consensus recommendations for clinical outcome assessments and registry development in ataxias. Cerebellum. 2024;23(3):924–930. doi:10.1007/s12311-023-01547-z.
  7. DeJong RN, Campbell WW. DeJong's The Neurologic Examination. 8th ed. Wolters Kluwer; 2020.
  8. Buckley E, Mazzà C, McNeill A. A systematic review of the gait characteristics associated with cerebellar ataxia. Gait Posture. 2018;60:154–163. doi:10.1016/j.gaitpost.2017.11.024.

Nhật ký thay đổi

  • 31/08/2026 — Bản đầu tiên; chuẩn hóa khám điều hợp–dáng đi và năm hình minh họa từ hai thư viện nội bộ