Mục 1 — Đại cương thần kinh học · Khám thần kinh
DC-KH-02
Quy trình khám thần kinh tổng quát — trình tự chuẩn
Một trình tự khám thần kinh có thể lặp lại, từ quan sát và trạng thái tâm thần đến dây sọ, vận động, cảm giác, điều hợp và dáng đi.
Tóm tắt điểm chính
- Không có một “bài khám đầy đủ” giống nhau cho mọi người bệnh; cần một lõi chuẩn và phần mở rộng theo giả thuyết định khu.
- Trình tự thực hành: quan sát từ cửa → trạng thái tâm thần/ngôn ngữ → dây sọ → vận động → phản xạ → cảm giác → điều hợp → đứng và dáng đi.
- Khám hai bên bằng cùng kỹ thuật, nhưng ưu tiên mẫu hình hơn từng dấu riêng lẻ.
- Ghi số liệu và mô tả: sức cơ MRC theo nhóm cơ, phản xạ 0–4+, loại cảm giác, vùng bất thường và đặc điểm dáng đi.
- Luôn kiểm tra xem một bất thường có thể do đau, hạn chế cơ xương, giảm hợp tác, thuốc hoặc bệnh toàn thân hay không.
- Trong cấp cứu, khám tập trung để nhận diện đe dọa và định khu nhanh; không trì hoãn đường huyết, hình ảnh hoặc điều trị cần thiết để hoàn tất nghi thức.
01Nguyên lý
Khám thần kinh là phép thử giả thuyết được xây dựng từ bệnh sử. Mục tiêu không phải tích lũy càng nhiều dấu càng tốt mà là xác định:
- Có bất thường thần kinh khách quan hay không?
- Bất thường tạo thành hội chứng nào?
- Vị trí tổn thương hợp lý nhất ở đâu?
- Có dấu hiệu cần hành động ngay không?
Một quy trình cố định giúp giảm bỏ sót; việc điều chỉnh theo bối cảnh giúp tránh khám dài nhưng ít giá trị. Quan sát liên tục trong lúc hỏi bệnh: giọng nói, nét mặt, tư thế, vận động tự phát, cách dùng điện thoại, đứng lên và đi vào phòng đều là thành phần khám.
02Chuẩn bị
Cần búa phản xạ, đèn bút, vật nhìn gần, bảng thị lực, que bông, vật nhọn dùng một lần, âm thoa 128 Hz và dụng cụ soi đáy mắt khi có chỉ định. Giải thích từng bước, xin phép trước khi chạm, bảo đảm riêng tư và có người hỗ trợ khi khám vùng nhạy cảm hoặc người bệnh nguy cơ ngã.
Đặt người bệnh ngồi vững, bộc lộ đủ hai bên để so sánh. Kính, máy trợ thính và dụng cụ đi lại nên được dùng khi đánh giá chức năng thường ngày, rồi tháo ra có chủ đích nếu chính yếu tố đó cần được kiểm tra.
03Trình tự khám chuẩn
1. Quan sát và dấu hiệu sinh tồn
Đánh giá mức tỉnh táo, tư thế đầu–mắt, kiểu thở, da, chấn thương, vận động bất thường, teo cơ, rung giật bó sợi và bất đối xứng tự phát. Đo nhiệt độ, huyết áp, mạch, SpO₂; kiểm tra đường huyết tại giường khi rối loạn ý thức hoặc thiếu hụt cấp.
2. Trạng thái tâm thần và chức năng vỏ não
Đánh giá tỉnh táo, chú ý, định hướng và khả năng làm theo lệnh. Quan sát ngôn ngữ tự phát; kiểm tra gọi tên, lặp lại, hiểu, đọc và viết khi nghi thất ngôn. Sàng lọc bỏ quên bằng kích thích đồng thời hai bên, thị giác và xúc giác. Khám trí nhớ hoặc nhận thức sâu hơn chỉ có ý nghĩa khi chú ý và ngôn ngữ đủ để thực hiện nhiệm vụ.
Phân biệt thất ngôn với loạn vận ngôn, giảm thính lực, sảng, rào cản ngôn ngữ và trình độ học vấn. Ghi nhiệm vụ cụ thể và đáp ứng, không chỉ ghi “tri giác tốt”.
3. Dây thần kinh sọ
| Thành phần | Khám lõi | Mở rộng khi có chỉ định |
|---|---|---|
| II | Thị lực từng mắt, trường nhìn đối chiếu, phản xạ đồng tử | Màu sắc, RAPD, soi đáy mắt |
| III, IV, VI | Vị trí mắt, sụp mi, kích thước đồng tử, vận nhãn sáu hướng, rung giật nhãn cầu | Cover test, hội tụ, skew, phản xạ đầu–mắt nếu hôn mê |
| V, VII | Cảm giác mặt, cơ nhai, nhăn trán, nhắm mắt, cười | Phản xạ giác mạc khi phù hợp |
| VIII | Nghe tiếng nói/tiếng cọ ngón tay | Rinne–Weber, khám tiền đình |
| IX, X | Giọng nói, nuốt nước bọt, nâng khẩu cái | Phản xạ gag không làm thường quy; đánh giá nuốt có kiểm soát |
| XI, XII | Quay đầu, nhún vai, lưỡi khi thè và vận động | Teo/rung giật bó sợi, sức lưỡi |
Không cho uống nước chỉ để “thử nuốt” khi người bệnh giảm ý thức, ho yếu hoặc có nguy cơ sặc; dùng quy trình sàng lọc nuốt của cơ sở.
Trình tự khám nhanh các dây sọ tại giường.
4. Hệ vận động
Quan sát khối cơ, bất đối xứng, teo, phì đại, rung giật bó sợi và vận động không chủ ý. Cho hai tay duỗi trước, lòng bàn tay ngửa, mắt nhắm trong 20–30 giây để tìm pronator drift. Sau đó khám trương lực khi người bệnh thư giãn và sức cơ các nhóm chính.


Khám sức cơ từ tư thế tối ưu, cố định khớp gần và đặt lực cản tăng dần. So sánh cùng nhóm cơ hai bên.
| Điểm MRC | Mô tả |
|---|---|
| 0 | Không co cơ |
| 1 | Co cơ nhìn hoặc sờ thấy, không tạo vận động khớp |
| 2 | Vận động hết tầm khi loại bỏ trọng lực |
| 3 | Vận động hết tầm chống trọng lực, không thắng lực cản |
| 4 | Thắng được lực cản nhưng yếu hơn bình thường; nên mô tả thêm 4−/4/4+ nếu đơn vị thống nhất |
| 5 | Sức cơ bình thường so với tuổi, thể trạng và bên đối diện |
Khám lõi gồm dạng vai, gấp–duỗi khuỷu, duỗi cổ tay, dạng ngón; gấp háng, duỗi gối, gấp–duỗi cổ chân và duỗi ngón cái. Mở rộng theo myotome hoặc dây ngoại biên khi phát hiện yếu. Ghi đau, co rút, hiểu lệnh kém hoặc nhanh mỏi nếu làm kết quả không tin cậy.
TOOL-MRCTổng điểm sức cơ MRC6 nhóm cơ mỗi bên, mỗi nhóm 0–5, tổng 0–60. Dùng trong GBS, yếu cơ mắc phải tại ICU và điểm EGRIS.Mở công cụ →5. Phản xạ
Khám nhị đầu C5–C6, cánh tay quay C5–C6, tam đầu C7–C8, bánh chè L3–L4 và gân gót S1. Chi phải thư giãn; dùng lực gõ tương tự và nghiệm pháp tăng cường khi cần. Chấm 0 mất, 1+ giảm, 2+ trung bình, 3+ tăng, 4+ tăng kèm clonus; ý nghĩa phụ thuộc tuổi, đối xứng và toàn bộ hội chứng.

Khám đáp ứng gan chân từ bờ ngoài gót hướng tới đầu xương bàn V rồi cong vào trong. Duỗi ngón cái kèm xòe các ngón gợi đáp ứng tháp; rút toàn chân do khó chịu không phải Babinski. Tìm clonus khi phản xạ tăng và nghi tổn thương neuron vận động trung ương.
Trình tự khám các phản xạ gân sâu ở chi trên, chi dưới và các phản xạ nông.
Nguồn: Believe in therapy · mở trên YouTube
Kích thích bờ ngoài gan chân và quan sát hướng cử động ngón cái.
6. Cảm giác
Trước khi khám, giải thích kích thích và làm mẫu ở vùng bình thường. Người bệnh nhắm mắt; áp dụng cùng cường độ, hỏi so sánh hai bên và đi từ bình thường vào bất thường để vẽ ranh giới.
Khám lõi thường dùng chạm nhẹ và đau nhọn ở mặt, tay, thân và chân; thêm rung bằng âm thoa 128 Hz ở ngón xa và cảm giác tư thế ngón khi nghi bệnh cột sau hoặc đa dây thần kinh. Stereognosis, graphesthesia và extinction chỉ diễn giải được khi cảm giác nguyên phát, chú ý và ngôn ngữ còn đủ.
Mô tả mẫu: nửa người, mức cảm giác, kiểu găng–vớ, dermatome, lãnh thổ dây ngoại biên hay phân ly cảm giác. Không dùng một bản đồ dermatome như ranh giới tuyệt đối vì có chồng lấp và biến thiên cá thể.
7. Điều hợp
Khám ngón tay–mũi và gót–gối–cẳng chân; đánh giá sai tầm, run chủ ý, phân rã động tác và tốc độ vận động luân phiên. Trước khi gọi là thất điều tiểu não, loại trừ yếu, mất cảm giác sâu, đau, giảm thị lực và không hiểu lệnh.

Ngón tay–mũi, gót–gối, động tác luân phiên, rung giật nhãn cầu và dáng đi.
Nguồn: Geeky Medics · mở trên YouTube
8. Đứng và dáng đi
Đánh giá khả năng đứng khỏi ghế, tư thế nền rộng hay hẹp, độ dài bước, độ cao bàn chân, vung tay, quay người và khả năng dừng. Nếu an toàn, cho đi thường, đi gót, đi nhón và tandem. Romberg được thực hiện với chân sát nhau: quan sát khi mở mắt rồi nhắm mắt, đứng gần để phòng ngã. Mất thăng bằng tăng rõ khi nhắm mắt gợi phụ thuộc thị giác do rối loạn cảm giác sâu hoặc tiền đình; không đồng nghĩa “dấu tiểu não”.

Không cho người bệnh có nguy cơ ngã đi mà thiếu người bảo vệ. Dụng cụ đi lại nên ở gần; ghi rõ họ cần trợ giúp bao nhiêu.
04Ghép dấu thành định khu
| Mẫu hình | Định khu ưu tiên |
|---|---|
| Yếu mặt–tay–chân một bên, tăng phản xạ, có dấu vỏ não | Bán cầu đối bên |
| Dấu dây sọ cùng bên và yếu/cảm giác thân đối bên | Thân não |
| Yếu hai chân/tứ chi kèm mức cảm giác và cơ tròn | Tủy sống |
| Yếu theo myotome, đau lan, phản xạ rễ giảm | Rễ thần kinh |
| Yếu và cảm giác theo một dây, phản xạ liên quan giảm | Dây thần kinh ngoại biên |
| Yếu dao động, ưu thế mắt–hành não, cảm giác bình thường | Tiếp hợp thần kinh–cơ |
| Yếu gốc chi đối xứng, cảm giác và phản xạ tương đối bảo tồn | Cơ, tùy bối cảnh |
Một dấu hiếm khi đủ định khu. Cần sự hội tụ của phân bố yếu, trương lực, phản xạ, cảm giác, dây sọ và chức năng vỏ não.
TOOL-DINHKHUĐịnh khu tổn thương theo dấu hiệu khámChọn dấu hiệu khám được; công cụ gợi ý vị trí tổn thương và vùng cấp máu tương ứng.Mở công cụ →05Bài khám nhanh theo bối cảnh
Cấp cứu thiếu hụt khu trú
Mức tỉnh táo và đường huyết → đồng tử/ánh mắt → trường nhìn → mặt/ngôn ngữ → drift và sức bốn chi → cảm giác/bỏ quên → điều hợp nếu thực hiện được → thời điểm bình thường lần cuối. Dùng thang NIHSS khi phù hợp nhưng không thay thế khám định khu, đặc biệt ở tuần hoàn sau.
Người bệnh giảm ý thức
Đánh giá ABC, Glasgow/FOUR, đồng tử, vị trí mắt, phản xạ thân não phù hợp, đáp ứng vận động với kích thích, kiểu thở và dấu màng não. Không thực hiện phản xạ đầu–mắt khi chưa loại trừ tổn thương cột sống cổ.
Phòng khám ngoại trú
Quan sát và nhận thức ngắn → dây sọ theo triệu chứng → vận động/phản xạ → cảm giác định hướng → điều hợp/dáng đi. Phần bất thường được mở rộng cho đến khi xác định được mẫu hình và mức độ chức năng.
06Cách ghi hồ sơ
Ghi cả dấu âm tính có giá trị định khu, không dùng “khám thần kinh bình thường” khi chưa nêu phạm vi. Một mẫu ngắn:
Tỉnh, chú ý tốt, định hướng đủ; ngôn ngữ lưu loát, gọi tên/lặp lại/hiểu bảo tồn. Đồng tử 3 mm đều, phản xạ; trường nhìn đầy, vận nhãn đủ, mặt cân đối, nói rõ. Không drift. Sức 5/5 các nhóm cơ khám; trương lực bình thường. Phản xạ 2+ đối xứng, gan chân gấp. Cảm giác chạm nhẹ và đau đối xứng, rung ngón chân cái còn. Ngón–mũi và gót–gối chính xác. Dáng đi nền hẹp, quay vững, tandem thực hiện được.
Nếu không khám được một thành phần, ghi lý do thay vì mặc định bình thường.
07Bẫy thường gặp
| Bẫy | Cách tránh |
|---|---|
| Khám theo trí nhớ, mỗi lần một thứ tự | Dùng lõi chuẩn cố định |
| Chấm sức 5/5 khi chỉ quan sát vận động tự phát | Khám chống trọng lực và lực cản theo nhóm cơ |
| Diễn giải phản xạ 3+ đơn độc là bệnh lý | Xem đối xứng, clonus, Babinski và mẫu yếu |
| Gọi mọi loạng choạng là thất điều tiểu não | Loại trừ yếu, cảm giác sâu, tiền đình, thị lực và cơ xương |
| Khám cảm giác bằng câu hỏi dẫn dắt | Chuẩn hóa kích thích, mắt nhắm, so sánh ngẫu nhiên |
| Hoàn tất nghi thức trong khi bệnh nhân xấu đi | Dừng và xử trí mối đe dọa ngay |
| Không ghi phần không thể khám | Nêu rõ giới hạn do đau, sảng, an thần hoặc không hợp tác |
08Công cụ liên quan
09Bài liên quan
10Tài liệu tham khảo
- Menon A, Nair M. Clinical Neurological Examination and Localization. 2nd ed. Elsevier; 2024.
- Biller J, Gruener G, Brazis PW. DeMyer's The Neurologic Examination: A Programmed Text. 7th ed. McGraw Hill; 2023.
- DeJong RN, Campbell WW. DeJong's The Neurologic Examination. 8th ed. Wolters Kluwer; 2020.
- Fuller G. Neurological Examination Made Easy. 6th ed. Elsevier; 2019.
- Bickley LS, Szilagyi PG, Hoffman RM. Bates' Guide to Physical Examination and History Taking. 13th ed. Wolters Kluwer; 2021.
- Lim ECH, Seet RCS. Neurological examination in the critically ill. In: Examining Neurocritical Patients. Springer; 2021.
- Medical Research Council. Aids to the Examination of the Peripheral Nervous System. Memorandum No. 45. London: Her Majesty's Stationery Office; 1976.
- Blumenfeld H. Neuroanatomy Through Clinical Cases. 3rd ed. Sinauer/Oxford University Press; 2021.
Nhật ký thay đổi
- 30/08/2026 — Bản đầu tiên; xây dựng trình tự khám lõi và năm hình kỹ thuật từ tài liệu khám thần kinh