NewbieNeuro
Guideline & bản dịch Công cụ tính

Mục 1 — Đại cương thần kinh học · Khám thần kinh

DC-KH-06

Khám vận động — sức cơ, trương lực, thang điểm MRC

Quy trình khám hệ vận động từ quan sát, pronator drift và trương lực đến chấm sức cơ MRC, nhận diện mẫu neuron vận động trên, dưới và bệnh cơ–tiếp hợp.

Thực hànhKhám thần kinh
Xuất bản
01/10/2026
Cập nhật gần nhất
30/08/2026

Tóm tắt điểm chính

01Nguyên lý

Sức cơ quan sát được là kết quả của ý định, hiểu lệnh, đường vận động trung ương, neuron vận động dưới, dây thần kinh, tiếp hợp thần kinh–cơ, cơ, khớp và đau. Vì vậy, “yếu” không tự động là tổn thương bó tháp.

Định khu vận động dựa trên mẫu phân bố và các dấu đi kèm:

  • Neuron vận động trên: yếu theo mẫu bó tháp, tăng phản xạ, Babinski, tăng trương lực sau giai đoạn cấp.
  • Neuron vận động dưới: yếu theo rễ/dây/đoạn tủy, teo, rung giật bó sợi, giảm phản xạ.
  • Tiếp hợp thần kinh–cơ: yếu dao động/nhanh mỏi, cảm giác bình thường, không dấu tháp.
  • Bệnh cơ: yếu gốc chi đối xứng, cảm giác bảo tồn; phản xạ còn cho đến khi yếu nặng.
  • Hạch nền/tiểu não: chậm, cứng hoặc kém phối hợp hơn là mất lực cơ thật sự.
Đường bó vỏ–tủy từ vỏ vận động đến tủy
Hình 1. Bó vỏ–tủy đi qua vành tia, bao trong, thân não và bắt chéo chủ yếu ở hành não thấp; vị trí tổn thương quyết định bên yếu và các dấu đi kèm. Nguồn: Menon A, Nair M. Clinical Neurological Examination and Localization. 2nd ed. Elsevier; 2024; Figure 23.1.

02Chuẩn bị và nguyên tắc kỹ thuật

Bộc lộ đủ hai bên, đặt người bệnh ở tư thế vững và phòng ngã. Hỏi đau, chấn thương, phẫu thuật, tay thuận và mức vận động nền. So sánh hai bên nhưng tính đến bên thuận, tuổi, giới, thể trạng và bệnh cơ xương.

Trước mỗi động tác: làm mẫu → đặt khớp → cố định đoạn gần → yêu cầu giữ/đẩy → tăng lực cản từ từ → quan sát đau, co cơ thay thế và run. Không giật lực đột ngột. Khám bên nghi bình thường trước để người bệnh hiểu và tạo mốc so sánh.

031. Quan sát và vận động chức năng

Quan sát tư thế, bất đối xứng, teo, phì đại giả, rung giật bó sợi, run, múa giật, loạn trương lực và vận động tự phát. Ghi vị trí và hoàn cảnh, không gọi mọi cử động nhỏ dưới da là fasciculation.

Cho thực hiện nhiệm vụ phù hợp và an toàn: giơ hai tay, chạm ngón, cài nút, đứng khỏi ghế không dùng tay, đi gót và đi nhón. Nhiệm vụ chức năng phát hiện mẫu yếu nhưng không thay chấm từng nhóm cơ.

042. Pronator drift và yếu kín đáo

Cho ngồi/đứng vững, duỗi hai tay ra trước 90°, lòng bàn tay ngửa, các ngón xòe, mắt nhắm 20–30 giây. Drift tháp điển hình gồm sấp dần cẳng tay rồi hạ tay; hạ tay không sấp có thể do đau, yếu không đặc hiệu hoặc thiếu nỗ lực. Drift hướng lên/ra ngoài có thể gặp khi mất cảm giác bản thể hoặc rối loạn tiểu não, cần kiểm tra thêm.

Finger tapping, cuộn ngón, Barré chi trên và Mingazzini chi dưới có thể phát hiện yếu nhẹ. Một test âm tính không loại trừ tổn thương bán cầu sớm; ghép nhiều dấu và bối cảnh.

053. Khối cơ và vận động bất thường

So sánh chu vi và đường nét ở cơ vai, bàn tay, đùi, cẳng chân. Teo do mất chi phối thường khu trú theo myotome/dây và có thể kèm fasciculation; teo do bất động thường lan tỏa hơn. Phì đại giả bắp chân gợi thay cơ bằng mỡ/mô liên kết trong một số bệnh cơ.

Fasciculation quan sát được không đồng nghĩa bệnh neuron vận động; có thể lành tính. Giá trị tăng khi đi cùng yếu khách quan, teo, giảm phản xạ hoặc biến đổi điện cơ.

064. Trương lực

Yêu cầu người bệnh thả lỏng; đỡ toàn bộ chi và vận động thụ động nhiều khớp ở tốc độ chậm rồi nhanh. Dùng động tác gây phân tâm khi khó thư giãn. Phân biệt:

Dạng Đặc điểm
Giảm trương lực Sức cản giảm, chi “rơi”, có thể gặp tổn thương neuron vận động dưới, tiểu não hoặc giai đoạn cấp trung ương
Co cứng Tăng sức cản phụ thuộc tốc độ, thường ưu thế nhóm gấp chi trên và duỗi chi dưới; có thể kiểu dao gấp
Cứng ngoại tháp Sức cản tương đối đều cả hai hướng, không phụ thuộc rõ tốc độ; có thể bánh xe răng cưa
Paratonia Sức cản biến thiên, phụ thuộc mức hợp tác/động tác của người khám, thường trong rối loạn thùy trán–nhận thức
Co rút Hạn chế cơ học cố định, không biến đổi theo tốc độ như co cứng

Trương lực đã được sàng lọc trong bài khám tổng quát; ở đây cần ghi khớp, hướng, tốc độ và mức ảnh hưởng chức năng, không chỉ ghi “tăng”.

075. Chấm sức cơ MRC

Điểm Đáp ứng
0 Không thấy hoặc sờ được co cơ
1 Có co cơ nhưng không tạo vận động khớp
2 Vận động hết tầm khi loại bỏ trọng lực
3 Vận động hết tầm chống trọng lực, không thắng lực cản
4 Vận động chống được lực cản nhưng yếu hơn bình thường
5 Sức bình thường so với mốc phù hợp

Thang MRC là thang thứ bậc, không phải các khoảng lực bằng nhau. Điểm 4 bao phủ dải rộng; ký hiệu 4−/4/4+ chỉ dùng khi cơ sở thống nhất và vẫn nên mô tả lực cản. Nếu không đạt hết tầm do co rút hoặc đau, ghi giới hạn thay vì chấm như yếu thần kinh.

TOOL-MRCTổng điểm sức cơ MRC6 nhóm cơ mỗi bên, mỗi nhóm 0–5, tổng 0–60. Dùng trong GBS, yếu cơ mắc phải tại ICU và điểm EGRIS.Mở công cụ →

086. Khám chi trên

Động tác Cơ đại diện Rễ ưu thế Dây thần kinh
Dạng vai Delta C5–C6 Nách
Gấp khuỷu Nhị đầu C5–C6 Cơ bì
Duỗi khuỷu Tam đầu C7–C8 Quay
Duỗi cổ tay Duỗi cổ tay quay C6–C7 Quay
Gấp các ngón Gấp ngón sâu/nông C8–T1 Giữa/trụ
Dạng ngón Gian cốt mu C8–T1 Trụ
Dạng ngón cái Dạng ngắn ngón cái C8–T1 Giữa
Khám dạng vai qua cơ delta
Hình 2. Khám cơ delta trong khoảng dạng 15–90°; cố định vai và tránh để người bệnh nhún vai bù bằng cơ thang. Nguồn: Menon A, Nair M. Clinical Neurological Examination and Localization. 2nd ed. Elsevier; 2024; Figure 23.8.
Khám duỗi cổ tay
Hình 3. Khám duỗi cổ tay: giữ cẳng tay ổn định, đặt lực cản ở mu bàn tay. Hướng lệch của cổ tay giúp phân biệt các nhánh dây quay bị ảnh hưởng. Nguồn: Menon A, Nair M. Clinical Neurological Examination and Localization. 2nd ed. Elsevier; 2024; Figure 23.14.

Không chỉ khám lực bóp tay: lực bóp phụ thuộc nhiều cơ và dễ bỏ sót tổn thương rễ/dây chọn lọc. Kiểm tra động tác đối kháng để xác nhận mẫu.

097. Khám chi dưới

Động tác Cơ đại diện Rễ ưu thế Dây thần kinh
Gấp háng Thắt lưng–chậu L1–L3 Đùi/nhánh trực tiếp
Duỗi gối Tứ đầu L3–L4 Đùi
Gấp gối Gân kheo L5–S1 Hông to
Gấp mu cổ chân Chày trước L4–L5 Mác sâu
Duỗi ngón cái Duỗi dài ngón cái L5 Mác sâu
Gấp gan chân Bụng chân–dép S1–S2 Chày
Dạng háng Mông nhỡ L5–S1 Mông trên
Khám gấp háng
Hình 4. Khám gấp háng: người bệnh nâng đùi chống lực, thân và chậu được ổn định; đau háng hoặc đau lưng có thể giới hạn nỗ lực. Nguồn: Menon A, Nair M. Clinical Neurological Examination and Localization. 2nd ed. Elsevier; 2024; Figure 23.25.
Khám gấp mu cổ chân
Hình 5. Gấp mu cổ chân chủ yếu L4–L5 qua thần kinh mác sâu. So sánh thêm nghiêng trong, nghiêng ngoài và duỗi ngón cái để phân biệt rễ L5 với tổn thương thần kinh mác. Nguồn: Menon A, Nair M. Clinical Neurological Examination and Localization. 2nd ed. Elsevier; 2024; Figure 23.34.

Khi sức gấp gan chân gần bình thường ở tư thế nằm, cho đứng nhón một chân có hỗ trợ nếu an toàn; số lần nâng gót và biên độ có thể phát hiện yếu S1 kín đáo.

108. Nhận diện mẫu phân bố

Mẫu yếu Định khu gợi ý
Mặt–tay–chân cùng bên cơ thể, có dấu vỏ não Bán cầu đối bên
Dây sọ cùng bên, thân đối bên Thân não
Hai chân/tứ chi kèm mức cảm giác, cơ tròn Tủy sống
Nhóm cơ thuộc một myotome nhưng nhiều dây Rễ
Các cơ thuộc một dây, không cùng một rễ duy nhất Dây ngoại biên
Ngọn chi đối xứng, kèm giảm cảm giác găng–vớ Đa dây thần kinh
Gốc chi đối xứng, cảm giác còn Bệnh cơ
Mắt–hành não, dao động và nhanh mỏi Tiếp hợp thần kinh–cơ

Mẫu bó tháp thường ưu thế cơ dạng/duỗi chi trên và cơ gấp chi dưới, nhưng không tuyệt đối. Tổn thương cấp trung ương có thể mềm và giảm phản xạ ban đầu; không loại trừ chỉ vì chưa tăng trương lực.

TOOL-DINHKHUĐịnh khu tổn thương theo dấu hiệu khámChọn dấu hiệu khám được; công cụ gợi ý vị trí tổn thương và vùng cấp máu tương ứng.Mở công cụ →

11Yếu do đau, nỗ lực không ổn định và rối loạn chức năng

Đau tạo “breakaway” nhưng rối loạn thần kinh thực thể cũng có thể bị đau giới hạn. Hãy đổi tư thế, kiểm tra cơ đối vận, quan sát nhiệm vụ tự nhiên và ghi mức đau. Yếu chức năng được chẩn đoán bằng dấu dương tính không nhất quán theo quy luật thần kinh, như Hoover phù hợp trong bối cảnh; không chẩn đoán chỉ vì hình ảnh bình thường hoặc sức cơ dao động.

12Cách ghi hồ sơ

Ghi theo động tác, bên và điểm, kèm giới hạn:

Không teo hoặc fasciculation. Pronator drift phải. Trương lực tăng nhẹ kiểu tháp tay phải. Sức: dạng vai 4+/5 phải, 5/5 trái; gấp khuỷu 4+/5, duỗi khuỷu 4/5; duỗi cổ tay 4/5; dạng ngón 4/5. Chi dưới phải: gấp háng 4/5, duỗi gối 4+/5, gấp mu 4/5; trái 5/5. Nỗ lực tốt, không đau. Mẫu yếu nửa người phải ưu thế ngọn chi, gợi neuron vận động trên.

13Bẫy thường gặp

Bẫy Cách tránh
Chỉ ghi “sức 4/5 toàn thân” Chấm từng động tác và mô tả phân bố
Không cố định khớp gần Đặt tư thế chuẩn, ngăn cơ thay thế
Đồng nhất sức nắm với sức chi trên Khám vai, khuỷu, cổ tay và cơ nội tại tay
Gọi đau hạn chế là liệt Ghi đau, đổi tư thế và kiểm tra nhiệm vụ khác
Dùng 4+/5 như phép đo chính xác Nhớ MRC là thang thứ bậc, điểm 4 rộng
Loại trừ tổn thương trung ương vì mềm Xem thời điểm cấp và các dấu khác
Không khám hô hấp trong yếu lan nhanh Đánh giá ho, nuốt, giọng và thông khí sớm

14Công cụ liên quan

15Bài liên quan

  • DC-SL-01 Vận động — bó tháp, ngoại tháp và đơn vị vận động
  • DC-KH-02 Quy trình khám thần kinh tổng quát — trình tự chuẩn
  • DC-KH-07 Khám phản xạ gân xương và phản xạ bệnh lý
  • DC-KH-08 Khám cảm giác nông, sâu và phối hợp
  • DC-TC-01 Yếu/liệt cấp một bên
  • DC-TC-08 Yếu tứ chi/liệt mềm cấp tiến triển

16Tài liệu tham khảo

  1. Medical Research Council. Aids to the Examination of the Peripheral Nervous System. Memorandum No. 45. London: Her Majesty's Stationery Office; 1976.
  2. Menon A, Nair M. Clinical Neurological Examination and Localization. 2nd ed. Elsevier; 2024.
  3. Biller J, Gruener G, Brazis PW. DeMyer's The Neurologic Examination: A Programmed Text. 7th ed. McGraw Hill; 2023.
  4. DeJong RN, Campbell WW. DeJong's The Neurologic Examination. 8th ed. Wolters Kluwer; 2020.
  5. McGee S. Evidence-Based Physical Diagnosis. 5th ed. Elsevier; 2022.
  6. Paternostro-Sluga T, Grim-Stieger M, Posch M, et al. Reliability and validity of the Medical Research Council scale and a modified scale for testing muscle strength in patients with radial palsy. J Rehabil Med. 2008;40(8):665–671. doi:10.2340/16501977-0235.
  7. Conde RM, Pena LAP, Elias AHN, et al. Inter-rater reliability of the Rasch-modified Medical Research Council scoring criteria for manual muscle testing in neuromuscular diseases. J Peripher Nerv Syst. 2023;28(1):119–124. doi:10.1111/jns.12534.
  8. Anderson NE, Mason DF, Fink JN, Bergin PS, Charleston AJ, Gamble GD. Detection of focal cerebral hemisphere lesions using the neurological examination. J Neurol Neurosurg Psychiatry. 2005;76(4):545–549. doi:10.1136/jnnp.2004.043885.

Nhật ký thay đổi

  • 30/08/2026 — Bản đầu tiên; chuẩn hóa kỹ thuật MRC, bảng myotome–dây và năm hình khám sức cơ