Mục 1 — Đại cương thần kinh học · Tiếp cận theo triệu chứng
DC-TC-04
Co giật lần đầu ở người lớn
Tiếp cận co giật lần đầu ở người lớn trong cấp cứu: ổn định ban đầu, xác nhận cơn động kinh, tìm nguyên nhân kích phát và chỉ định EEG, CT, MRI.
Tóm tắt điểm chính
- Nếu người bệnh còn co giật hoặc chưa hồi phục giữa các cơn, xử trí như trạng thái động kinh: ABC, glucose, bấm giờ và thuốc cắt cơn theo phác đồ, không chờ hoàn tất bệnh sử.
- “Co giật lần đầu” là mô tả sự kiện, chưa phải chẩn đoán động kinh. Trước hết xác nhận đây có phải cơn động kinh và tìm yếu tố kích phát cấp tính có thể sửa được.
- Video điện thoại và lời kể của người chứng kiến thường giá trị hơn trí nhớ của người bệnh; ghi diễn biến trước–trong–sau cơn, tính đối xứng, mắt, đầu, tự động và thời gian hồi phục.
- Glucose, điện giải và ECG là đánh giá nền; xét nghiệm độc chất, thai, nhiễm trùng hoặc chọc dò dịch não tủy được chọn theo bối cảnh.
- CT não cấp cứu khi có thiếu sót khu trú, chấn thương, chống đông, đau đầu dai dẳng, sốt, suy giảm miễn dịch, ung thư hoặc ý thức không hồi phục; MRI protocol động kinh nhạy hơn cho tổn thương cấu trúc.
- EEG hỗ trợ chẩn đoán và phân tầng nguy cơ nhưng EEG bình thường không loại trừ động kinh; nên thực hiện sớm, lý tưởng trong 72 giờ nếu khả thi.
- Sau ổn định, tư vấn an toàn, tránh lái xe/độ cao/nước một mình và hẹn chuyên khoa trong 2 tuần; quyết định thuốc dài hạn dựa trên nguy cơ tái phát cá thể.
01Dấu hiệu nguy hiểm cần loại trừ ngay
Cơn đầu tiên có thể là biểu hiện của rối loạn chuyển hóa, độc chất, nhiễm trùng thần kinh, đột quỵ, xuất huyết hoặc khối choán chỗ. Mục tiêu phút đầu không phải phân loại hội chứng động kinh mà là nhận diện trạng thái động kinh và nguyên nhân đe dọa tính mạng [1–4].
| Tình huống nguy hiểm | Dấu hiệu gợi ý | Hành động ngay |
|---|---|---|
| Trạng thái động kinh co giật | Co giật ≥5 phút hoặc cơn lặp lại không hồi phục ý thức | ABC, glucose, bấm giờ, điều trị theo HSTK-09; gọi hồi sức |
| Hạ đường huyết/rối loạn điện giải | Đái tháo đường, suy thận, nôn/tiêu chảy, thuốc lợi tiểu; lú lẫn kéo dài | Glucose tại giường; điện giải, calci, magnesi và điều trị nguyên nhân |
| Nhiễm trùng thần kinh | Sốt, đau đầu, cứng gáy, ban xuất huyết, thay đổi hành vi, suy giảm miễn dịch | Cấy/xét nghiệm, kháng nhiễm trùng kinh nghiệm theo quy trình; chọc dò khi an toàn |
| Đột quỵ/xuất huyết/huyết khối tĩnh mạch | Thiếu sót khu trú, đau đầu sét đánh, thai–hậu sản, chống đông | Báo động đột quỵ; CT ± CTA/CTV hoặc MRI khẩn |
| Chấn thương nội sọ | Ngã/va đầu, dấu chấn thương, chống đông, đau đầu hoặc nôn | Bảo vệ cột sống khi cần; CT đầu cấp cứu |
| Ngộ độc hoặc cai chất | Cai rượu/benzodiazepine, thuốc chống trầm cảm ba vòng, isoniazid, chất kích thích | ABC, ECG, độc chất học có mục tiêu; liên hệ chống độc |
02Ổn định ban đầu
Đặt người bệnh ở vị trí an toàn, đánh giá đường thở–hô hấp–tuần hoàn, SpO₂, huyết áp, nhiệt độ và glucose. Hút đờm khi cần, cung cấp oxy khi giảm oxy máu, thiết lập đường truyền và theo dõi ECG. Không cố đặt canuyn miệng khi hàm đang co cứng. Ghi thời điểm bắt đầu, kết thúc và thời điểm hồi phục đáp ứng [1–3].
Cơn co giật–co cứng toàn thể kéo dài từ 5 phút hoặc các cơn liên tiếp không hồi phục ý thức được xử trí như trạng thái động kinh. Dùng benzodiazepine đường phù hợp theo phác đồ cơ sở, sau đó thuốc hàng hai nếu cơn tiếp diễn; đồng thời tìm và sửa glucose, natri, calci, thai–sản giật, ngộ độc hay nhiễm trùng. Chi tiết liều và bậc điều trị theo HSTK-09 [3,4].
TOOL-AED-LIEULiều thuốc trong trạng thái động kinh co giật ở người lớnLiều theo cân nặng cho từng bậc: benzodiazepin, thuốc bậc hai, thuốc gây mê.Mở công cụ →Sau khi vận động dừng, đánh giá nhịp thở, chấn thương, nhiệt độ, ý thức và thiếu sót khu trú. Lú lẫn sau cơn thường cải thiện dần; không tỉnh lại như dự kiến, mắt/đầu còn lệch, giật kín đáo hoặc ngôn ngữ dao động gợi trạng thái không co giật và cần EEG khẩn [3,4].
03Bệnh sử định hướng
Xác nhận sự kiện
Phỏng vấn riêng người chứng kiến và xin xem video nếu có. Dựng lại ba giai đoạn:
- Trước cơn: tư thế, gắng sức, đau/ngực hồi hộp, choáng–vã mồ hôi, aura cảm giác/tâm thần, sốt, đau đầu, thiếu ngủ, rượu/chất và thuốc mới.
- Trong cơn: khởi phát khu trú hay hai bên, mắt mở/nhắm, đầu–mắt lệch, co cứng rồi co giật, bất đối xứng, tự động miệng–tay, tím, âm thanh, đáp ứng và thời lượng.
- Sau cơn: lú lẫn, ngủ, đau cơ, đau đầu, yếu Todd, thất ngôn, thời gian về mức nền và chấn thương.
Cắn cạnh lưỡi và lú lẫn sau cơn kéo dài làm tăng khả năng cơn động kinh, nhưng không dấu đơn lẻ nào tuyệt đối. Tiểu không tự chủ có thể gặp cả động kinh và ngất. Vài nhịp giật cơ ngắn sau mất ý thức không loại trừ ngất co giật [5–7].
Tìm cơn trước đây và yếu tố kích phát
Hỏi các sự kiện từng bị bỏ qua: cơn nhìn trân, mất đoạn thời gian, mùi/vị lạ, cảm giác thượng vị dâng, giật cơ buổi sáng, thức dậy cắn lưỡi hoặc đái dầm. Nếu đã có cơn không do kích phát trước đó, đây không còn là “cơn đầu tiên”.
Rà thuốc kê đơn, không kê đơn và chất: bỏ thuốc chống động kinh, cai rượu/benzodiazepine, bupropion, tramadol, thuốc chống trầm cảm, kháng histamine, kháng sinh và chất kích thích. Hỏi sốt, nhiễm trùng, chấn thương, đột quỵ, u, phẫu thuật não, thai kỳ–hậu sản, bệnh gan–thận và tiền sử gia đình. Phân biệt cơn kích phát cấp do rối loạn đang hoạt động với cơn không do kích phát trên nền nguy cơ lâu dài [1,2,8].
04Khám định khu
Khám toàn thân tìm chấn thương đầu–mặt, cắn lưỡi, trật vai, sốt, ban, dấu tiêm chích, thai và bệnh hệ thống. Khám tim–mạch, đo huyết áp tư thế khi an toàn và làm ECG vì loạn nhịp/ngất có thể giả cơn [1,5].
Khám thần kinh nối tiếp: mức ý thức, đồng tử, thị trường, vận nhãn, mặt, sức cơ, cảm giác, phản xạ, điều hợp, ngôn ngữ và dấu màng não [10]. Thiếu sót khu trú thoáng qua có thể là liệt Todd nhưng cũng có thể do đột quỵ hoặc tổn thương cấu trúc; chẩn đoán Todd là chẩn đoán sau loại trừ phù hợp.
| Dấu sau cơn | Định hướng | Bước tiếp theo |
|---|---|---|
| Yếu/thất ngôn khu trú đang cải thiện | Liệt Todd hoặc tổn thương vỏ | CT/CTA khi khởi phát cấp; MRI/EEG theo diễn tiến |
| Sốt, cứng gáy, hành vi thay đổi | Viêm não–màng não | Kháng nhiễm trùng sớm, hình ảnh và dịch não tủy khi an toàn |
| Phù gai, đau đầu tiến triển, nôn | Tăng áp lực nội sọ/khối | Hình ảnh trước chọc dò; hội chẩn khẩn |
| Giật nhẹ, rung giật mắt, không tỉnh | Trạng thái không co giật | EEG cấp cứu/liên tục |
| Khám bình thường, tiền triệu tư thế | Ngất co giật có thể | ECG, huyết áp tư thế, đánh giá tim theo nguy cơ |

05Chẩn đoán phân biệt theo vị trí tổn thương
Cơn động kinh khu trú: aura, dấu vận động/cảm giác một bên, lệch đầu–mắt hoặc tự động có thể tiến triển thành co cứng–co giật hai bên. Tìm đột quỵ, u, sẹo chấn thương, nhiễm trùng, viêm tự miễn và dị dạng vỏ não.
Cơn toàn thể: mất ý thức và vận động hai bên từ đầu; hỏi giật cơ buổi sáng, cơn vắng ý thức và yếu tố thiếu ngủ/ánh sáng. Không vội phân loại toàn thể khi khởi phát không được chứng kiến.
Ngất co giật: thường có tiền triệu tối sầm, vã mồ hôi, buồn nôn; liên quan đứng lâu, đau, tiểu tiện hoặc gắng sức; mất ý thức ngắn và hồi phục nhanh. Ngất khi gắng sức, khi nằm, kèm hồi hộp hoặc tiền sử gia đình đột tử cần đánh giá tim khẩn [5].
Cơn không động kinh chức năng: nhắm chặt mắt, vận động dao động/không đồng bộ, kéo dài và nhớ từng phần có thể gợi ý nhưng không đủ chẩn đoán. Tiêu chuẩn xác nhận là ghi được cơn điển hình trên video-EEG không có tương quan động kinh, do chuyên gia diễn giải; PNES và động kinh có thể cùng tồn tại [6].
Các giả cơn khác: migraine có aura, TIA, rối loạn vận động kịch phát, rối loạn giấc ngủ, cơn hoảng loạn, hạ đường huyết và hành vi do mê sảng. Chẩn đoán dựa trên trình tự triệu chứng và bằng chứng dương tính, không chỉ từ xét nghiệm bình thường.
06Chỉ định cận lâm sàng
Xét nghiệm ban đầu
Glucose tại giường, điện giải, calci, magnesi, chức năng thận–gan và công thức máu được chọn theo bối cảnh. ECG nên thực hiện ở mọi cơn mất ý thức nghi đầu tiên để tìm loạn nhịp hoặc khoảng QT bất thường [1]. β-hCG, độc chất, nồng độ thuốc, khí máu, men cơ hoặc cấy máu không phải xét nghiệm thường quy cho mọi người; chỉ định theo bệnh sử và độ nặng.
Chọc dò dịch não tủy khi nghi viêm màng não/viêm não hoặc xuất huyết dưới nhện sau đánh giá hình ảnh phù hợp. Không chọc dò trước hình ảnh nếu có phù gai, thiếu sót khu trú, giảm ý thức đáng kể, suy giảm miễn dịch hoặc nghi khối/tăng áp lực nội sọ.
CT và MRI
CT não cấp cứu khi còn thiếu sót khu trú, ý thức không hồi phục, sốt, đau đầu dai dẳng/sét đánh, chấn thương, chống đông, ung thư, suy giảm miễn dịch hoặc tuổi/bối cảnh gợi tổn thương mới. CT có thể thay đổi xử trí cấp ở một tỷ lệ đáng kể người lớn đến cấp cứu vì cơn đầu [9].
MRI não protocol động kinh là hình ảnh lựa chọn để tìm tổn thương cấu trúc và nên được thực hiện sớm khi nghi cơn không do kích phát; CT không thay thế hoàn toàn MRI. MRI khẩn hơn khi cơn khu trú, khám bất thường hoặc nghi viêm, u, huyết khối tĩnh mạch hay đột quỵ [1,2].
EEG
Nếu bệnh sử gợi cơn động kinh, EEG thường quy nên được thực hiện càng sớm càng tốt, lý tưởng trong 72 giờ. EEG bình thường không loại trừ động kinh; nếu vẫn nghi ngờ, cân nhắc EEG thiếu ngủ, kéo dài hoặc lưu động theo chuyên khoa [1]. EEG khẩn/liên tục khi ý thức không hồi phục hoặc nghi trạng thái không co giật.
07Xử trí ban đầu
- Cắt cơn đang tiếp diễn: xử trí trạng thái động kinh từ phút thứ 5 theo HSTK-09; sửa nguyên nhân chuyển hóa/độc chất song song.
- Tìm nguyên nhân cấp: glucose, điện giải, nhiễm trùng, thai–sản giật, độc chất, cai chất, chấn thương và mạch máu; điều trị nguyên nhân là trọng tâm của cơn kích phát cấp.
- Không tự động kê thuốc dài hạn: sau cơn không do kích phát đầu tiên, quyết định dựa trên tổn thương não cũ, EEG dạng động kinh, bất thường hình ảnh, cơn về đêm và hậu quả nếu tái phát; xem NTK-DK-02 [2,8].
- Phòng chấn thương: đánh giá vai, đầu, lưỡi; không cho ăn uống đến khi tỉnh và nuốt an toàn.
- Tư vấn trước xuất viện: tránh lái xe cho đến khi được đánh giá theo quy định hiện hành, không bơi/tắm bồn một mình, tránh độ cao–lửa–máy móc, ngủ đủ và hạn chế rượu. Hướng dẫn người nhà sơ cứu và gọi cấp cứu nếu cơn ≥5 phút, lặp lại hoặc có chấn thương/khó thở.
- Theo dõi sớm: giới thiệu chuyên gia đánh giá cơn đầu trong vòng 2 tuần; thu xếp EEG và MRI, cung cấp kế hoạch khi tái phát [1].
08Khi nào hội chẩn hoặc chuyển tuyến
- Nhập hồi sức/thần kinh khi trạng thái động kinh, không hồi phục ý thức, suy hô hấp, rối loạn chuyển hóa nặng hoặc cần EEG liên tục.
- Hội chẩn đột quỵ/ngoại thần kinh khi thiếu sót khu trú, xuất huyết, khối, não úng thủy hoặc chấn thương nội sọ.
- Hội chẩn nhiễm thần kinh khi sốt, cứng gáy, thay đổi hành vi hoặc suy giảm miễn dịch.
- Cân nhắc nhập viện nếu đánh giá cấp chưa hoàn tất an toàn, khám bất thường, không có người giám sát, thai kỳ, chấn thương đáng kể hoặc nguy cơ tái phát sớm cao.
- Có thể xuất viện sau hồi phục hoàn toàn khi khám và xét nghiệm cấp phù hợp không đáng lo, có giám sát, được tư vấn an toàn và bảo đảm tái khám sớm.
09Công cụ liên quan
10Bài liên quan
11Tài liệu tham khảo
- National Institute for Health and Care Excellence. Epilepsies in children, young people and adults. NICE guideline NG217. Published 2022; updated January 30, 2025. https://www.nice.org.uk/guidance/ng217
- Krumholz A, Wiebe S, Gronseth GS, et al. Evidence-based guideline: management of an unprovoked first seizure in adults. Neurology. 2015;84(16):1705–1713. doi:10.1212/WNL.0000000000001487.
- Trinka E, Cock H, Hesdorffer D, et al. A definition and classification of status epilepticus—report of the ILAE Task Force. Epilepsia. 2015;56(10):1515–1523. doi:10.1111/epi.13121.
- Kapur J, Elm J, Chamberlain JM, et al. Randomized trial of three anticonvulsant medications for status epilepticus. N Engl J Med. 2019;381(22):2103–2113. doi:10.1056/NEJMoa1905795.
- Brignole M, Moya A, de Lange FJ, et al. 2018 ESC Guidelines for the diagnosis and management of syncope. Eur Heart J. 2018;39(21):1883–1948. doi:10.1093/eurheartj/ehy037.
- LaFrance WC Jr, Baker GA, Duncan R, Goldstein LH, Reuber M. Minimum requirements for the diagnosis of psychogenic nonepileptic seizures. Epilepsia. 2013;54(11):2005–2018. doi:10.1111/epi.12356.
- Ropper AH, Samuels MA, Klein JP, Prasad S. Adams and Victor's Principles of Neurology. 12th ed. McGraw Hill; 2023.
- Fisher RS, Acevedo C, Arzimanoglou A, et al. ILAE official report: a practical clinical definition of epilepsy. Epilepsia. 2014;55(4):475–482. doi:10.1111/epi.12550.
- Harden CL, Huff JS, Schwartz TH, et al. Reassessment: neuroimaging in the emergency patient presenting with seizure. Neurology. 2007;69(18):1772–1780. doi:10.1212/01.wnl.0000285083.25882.0e.
- Menon A, Nair M. Clinical Neurological Examination and Localization. 2nd ed. Elsevier; 2024.
- Rathore C, ed. Electroencephalography: Textbook and Atlas. 2024.
Nhật ký thay đổi
- 01/09/2026 — Bản đầu tiên; chuẩn hóa sơ cứu, nhận diện trạng thái động kinh, xác nhận cơn, tìm nguyên nhân kích phát và chỉ định EEG–hình ảnh