Mục 1 — Đại cương thần kinh học · Khám thần kinh
DC-KH-05
Khám ngôn ngữ — thất ngôn, loạn vận ngôn
Quy trình khám ngôn ngữ tại giường, phân biệt thất ngôn với loạn vận ngôn và thất dụng lời nói, đồng thời định khu theo mẫu lưu loát–hiểu–lặp lại.
Tóm tắt điểm chính
- Thất ngôn là rối loạn xử lý ngôn ngữ mắc phải; loạn vận ngôn là rối loạn thực thi vận động lời nói; thất dụng lời nói là rối loạn lập chương trình vận động phát âm.
- Khám lõi gồm: lời nói tự phát → gọi tên → hiểu → lặp lại → đọc → viết; đồng thời đánh giá chú ý, nghe, thị giác và vận động bàn tay.
- Mô tả từng thành phần trước khi gắn nhãn hội chứng: lưu loát, lượng lời, cấu trúc ngữ pháp, lỗi âm/từ, hiểu và khả năng tự sửa.
- Ba trục lưu loát–hiểu–lặp lại giúp định hướng các hội chứng kinh điển, nhưng ngôn ngữ là mạng lưới và người bệnh thực tế thường không khớp hoàn toàn một ô phân loại.
- Khởi phát đột ngột thất ngôn hoặc loạn vận ngôn mới phải được xử trí như đột quỵ cho tới khi loại trừ, kể cả khi không yếu chi.
- Không chấm “ngôn ngữ bình thường” nếu chưa kiểm tra bằng ngôn ngữ người bệnh thành thạo hoặc chưa xử lý rào cản nghe, học vấn và văn hóa.
01Nguyên lý
Ngôn ngữ gồm nhiều quá trình liên kết: nhận dạng âm lời nói, truy xuất nghĩa, chọn từ, cấu trúc câu, ánh xạ chữ–âm, đọc và viết. Mạng ngôn ngữ ưu thế thường ở bán cầu trái, đặc biệt ở người thuận tay phải, nhưng mức độ bên hóa biến thiên. Không suy bán cầu ưu thế chỉ từ tay thuận.
Vùng quanh rãnh bên trán–thái dương–đỉnh và các bó chất trắng tạo mạng lưới rộng. Vì vậy, “Broca” và “Wernicke” là mô hình lâm sàng hữu ích chứ không phải hai hộp giải phẫu độc lập.

02Chuẩn bị trước khi khám
Xác định ngôn ngữ chính, các ngôn ngữ khác, trình độ đọc–viết trước bệnh, tay thuận, nghề nghiệp và mức chức năng nền. Dùng phiên dịch viên y tế khi cần; không dựa vào người nhà để đánh giá chính thức nếu có lựa chọn khác.
Kiểm tra mức tỉnh táo, chú ý, thính lực, thị lực và khả năng vận động tay. Kính, máy trợ thính và răng giả cần được dùng như thường ngày. Mất nghe, sảng, giảm thị lực, liệt tay hoặc ít học có thể làm một nhiệm vụ thất bại mà không phải thất ngôn.
03Phân biệt ba rối loạn chính
| Rối loạn | Chức năng bị ảnh hưởng | Dấu gợi ý |
|---|---|---|
| Thất ngôn | Hiểu và/hoặc tạo mã ngôn ngữ | Lỗi gọi tên, hiểu, ngữ pháp, lặp lại, đọc hoặc viết |
| Loạn vận ngôn | Sức mạnh, trương lực, phối hợp hoặc tốc độ của bộ máy phát âm | Lời mờ, giọng thay đổi; chọn từ và ngữ pháp có thể đúng |
| Thất dụng lời nói | Lập kế hoạch/chương trình vận động phát âm | Lỗi không nhất quán, dò tìm tư thế miệng, ngắt nhịp, khó khởi phát |
Ba rối loạn có thể cùng tồn tại. Một người thất ngôn không lưu loát sau tổn thương trán dưới có thể đồng thời thất dụng lời nói và yếu mặt gây loạn vận ngôn.
04Quy trình khám ngôn ngữ
1. Lời nói tự phát
Bắt đầu bằng câu hỏi mở: “Vì sao anh/chị vào viện?” hoặc yêu cầu mô tả một bức tranh. Ghi:
- Lượng lời và độ dài câu.
- Lưu loát, nỗ lực và ngắt quãng.
- Ngữ pháp và từ chức năng.
- Lỗi âm vị, lỗi từ, từ mới vô nghĩa và nói vòng.
- Ngữ điệu, âm lượng, tốc độ và độ rõ.
- Mức nhận biết lỗi và tự sửa.
Không lưu loát nghĩa là lời ít, câu ngắn, nỗ lực và cấu trúc đơn giản; không đồng nghĩa chỉ “nói chậm”. Lời lưu loát có thể vẫn rỗng nghĩa, nhiều lỗi và khó hiểu.
2. Gọi tên
Đưa các vật quen thuộc rồi các phần của vật: đồng hồ → dây đồng hồ; bút → ngòi bút. Nếu không gọi được, kiểm tra người bệnh có nhận ra công dụng bằng cách chỉ hoặc làm động tác hay không. Cho gợi ý ngữ nghĩa rồi gợi ý âm đầu và ghi mức hỗ trợ.
Phân biệt:
- Quên từ: biết vật và có thể nói vòng nhưng không tìm được từ.
- Lỗi ngữ nghĩa: thay bằng từ cùng nhóm, như “thìa” thành “đũa”.
- Lỗi âm vị: thay/đảo âm, từ đích vẫn có thể nhận ra.
- Mất nhận biết thị giác: không nhận ra vật bằng nhìn nhưng có thể nhận bằng sờ/âm thanh.
3. Hiểu lời nói
Đi từ câu hỏi có/không đến lệnh một bước, rồi lệnh nhiều bước có đảo thứ tự. Ví dụ: “Chỉ lên trần nhà”, sau đó “Chạm tai trái rồi chỉ cửa sổ”. Tránh lệnh có thể đoán theo cử chỉ; không làm mẫu.
Kiểm tra hiểu cấu trúc ngữ pháp bằng câu có quan hệ đảo: “Con mèo bị con chó đuổi — con nào chạy phía trước?”. Thất bại một lệnh phức tạp có thể do giảm chú ý hoặc trí nhớ làm việc; cần giảm tải trước khi kết luận giảm hiểu.
4. Lặp lại
Cho lặp từ đơn, cụm từ rồi câu tăng dần độ dài và độ phức tạp. Dùng cả câu ít dự đoán để tránh hoàn thành theo ngữ cảnh. Ghi bỏ âm, thay âm, rút ngắn và khả năng tự sửa.
Lặp lại kém nổi bật với hiểu tương đối tốt gợi tổn thương mạng quanh rãnh bên, kinh điển là thất ngôn dẫn truyền. Lặp lại được bảo tồn không loại trừ thất ngôn; các hội chứng xuyên vỏ có thể lặp tốt nhưng tạo ngôn ngữ hoặc hiểu kém.
5. Đọc
Yêu cầu đọc thành tiếng từ thường, từ ít gặp và một câu; sau đó kiểm tra hiểu bằng làm theo chỉ dẫn viết hoặc ghép câu với hình. Đọc thành tiếng tốt không chứng minh hiểu. Bán manh, bỏ quên, giảm thị lực và trình độ đọc trước bệnh phải được ghi.
6. Viết
Yêu cầu viết tên, một câu tự phát và một câu nghe chép; thêm sao chép câu nếu cần. Đánh giá nội dung, ngữ pháp, chính tả, bố cục và sự bỏ sót một phía. Liệt tay thuận hoặc thất dụng vận động làm viết khó nhưng không tự động là mất viết do ngôn ngữ.
7. Nhiệm vụ bổ sung
Kiểm tra tính toán, nhận biết ngón tay, phân biệt phải–trái và động tác có mục đích khi nghi tổn thương thùy đỉnh ưu thế. Đánh giá bỏ quên khi tổn thương bán cầu không ưu thế; người bỏ quên có thể ít nói hoặc không hợp tác giống rối loạn ngôn ngữ.
05Phân loại hội chứng tại giường

| Hội chứng kinh điển | Lưu loát | Hiểu | Lặp lại | Dấu thường đi kèm |
|---|---|---|---|---|
| Broca | Giảm | Tương đối còn | Giảm | Yếu mặt–tay phải, thất dụng lời nói |
| Wernicke | Còn/tăng | Giảm | Giảm | Bán manh phải; ít nhận biết lỗi |
| Dẫn truyền | Còn | Tương đối còn | Giảm nổi bật | Lỗi âm vị, cố tự sửa |
| Toàn bộ | Giảm | Giảm | Giảm | Thiếu hụt bán cầu trái rộng |
| Xuyên vỏ vận động | Giảm | Tương đối còn | Còn | Giảm khởi phát lời nói |
| Xuyên vỏ cảm giác | Còn | Giảm | Còn | Nói rỗng, có thể nhại lời |
| Xuyên vỏ hỗn hợp | Giảm | Giảm | Còn | Ngôn ngữ tự phát rất ít |
| Quên từ | Còn | Còn | Còn | Gọi tên kém, nói vòng |

Không ép người bệnh vào một nhãn khi dữ liệu không khớp. Hãy ghi hồ sơ bằng các thành phần quan sát được; phân loại có thể thay đổi theo giai đoạn đột quỵ và hồi phục.
TOOL-DINHKHUĐịnh khu tổn thương theo dấu hiệu khámChọn dấu hiệu khám được; công cụ gợi ý vị trí tổn thương và vùng cấp máu tương ứng.Mở công cụ →06Khám loạn vận ngôn
Cho người bệnh phát âm nguyên âm kéo dài, đếm, đọc một câu chuẩn và nói tự phát. Quan sát hơi thở, âm lượng, cao độ, cộng hưởng mũi, phát âm phụ âm, tốc độ và nhịp. Khám môi, hàm, khẩu cái, lưỡi; nghe giọng ướt và sức ho khi nghi rối loạn hành não.
| Mẫu nổi bật | Gợi ý định khu |
|---|---|
| Giọng căng, chậm, gắng sức | Tổn thương neuron vận động trên hai bên |
| Giọng hơi, mũi, yếu; teo/rung giật lưỡi | Neuron vận động dưới/hành não |
| Đơn điệu, nhỏ, tăng tốc từng đoạn | Hạch nền giảm động |
| Nhịp vỡ, âm lượng biến thiên, kéo dài âm không đều | Tiểu não |
| Dao động, nhanh mỏi, giọng mũi tăng khi nói | Tiếp hợp thần kinh–cơ |
Mẫu nghe chỉ định hướng; cần ghép với khám dây sọ, vận động, phản xạ và nuốt.
07Tình huống cấp cứu
Thất ngôn hoặc loạn vận ngôn mới khởi phát đột ngột là thiếu hụt thần kinh khu trú. Xác định thời điểm bình thường lần cuối, đường huyết, dùng kháng đông, NIHSS và kích hoạt quy trình đột quỵ. Không trì hoãn hình ảnh để hoàn tất một bộ test ngôn ngữ dài.
TOOL-NIHSSNIHSS — thang điểm đột quỵ NIH15 mục, tổng 0–42. Neo điểm tiếng Việt dùng chung với công cụ chấm trên mô hình cơ thể.Mở công cụ →08Cách ghi hồ sơ
Một mẫu ngắn:
Tỉnh, chú ý đủ cho khám. Lời tự phát không lưu loát, câu 2–3 từ, agrammatism; gọi tên 3/8, cải thiện với gợi ý âm đầu. Hiểu lệnh một bước, khó lệnh ba bước; lặp từ đơn được, câu kém. Đọc thành tiếng chậm và hiểu câu đơn; viết câu thiếu từ chức năng. Có lỗi âm vị và tự sửa. Loạn vận ngôn nhẹ. Mẫu gợi thất ngôn không lưu loát ưu thế trước, không hoàn toàn điển hình Broca.
09Bẫy thường gặp
| Bẫy | Cách tránh |
|---|---|
| Gọi nói khó là thất ngôn | Kiểm tra chọn từ, hiểu, lặp, đọc và viết |
| Dùng một câu hỏi để kết luận hiểu | Tăng dần độ phức tạp và kiểm soát chú ý/nghe |
| Đánh giá bằng ngôn ngữ người bệnh không thành thạo | Dùng phiên dịch viên và ghi ngôn ngữ được kiểm tra |
| Chỉ dùng phân loại Broca/Wernicke | Mô tả từng thành phần trước |
| Nhầm mất nhận biết vật với quên từ | Kiểm tra nhận biết qua công dụng và giác quan khác |
| Nhầm giảm chú ý/sảng với thất ngôn | Ổn định chú ý, lặp nhiệm vụ ngắn, tìm dao động |
| Bỏ qua đọc–viết | Kiểm tra khi mức nền cho phép |
10Công cụ liên quan
11Bài liên quan
12Tài liệu tham khảo
- Menon A, Nair M. Clinical Neurological Examination and Localization. 2nd ed. Elsevier; 2024.
- Biller J, Gruener G, Brazis PW. DeMyer's The Neurologic Examination: A Programmed Text. 7th ed. McGraw Hill; 2023.
- DeJong RN, Campbell WW. DeJong's The Neurologic Examination. 8th ed. Wolters Kluwer; 2020.
- Ropper AH, Samuels MA, Klein JP, Prasad S. Adams and Victor's Principles of Neurology. 12th ed. McGraw Hill; 2023.
- Blumenfeld H. Neuroanatomy Through Clinical Cases. 3rd ed. Sinauer/Oxford University Press; 2021.
- Jordan LC, Hillis AE. Disorders of speech and language: aphasia, apraxia and dysarthria. Curr Opin Neurol. 2006;19(6):580–585. doi:10.1097/WCO.0b013e3280109260.
- Duffy JR. Motor Speech Disorders: Substrates, Differential Diagnosis, and Management. 4th ed. Elsevier; 2020.
- Goodglass H, Kaplan E, Barresi B. Boston Diagnostic Aphasia Examination. 3rd ed. Lippincott Williams & Wilkins; 2001.
Nhật ký thay đổi
- 30/08/2026 — Bản đầu tiên; chuẩn hóa sáu thành phần khám ngôn ngữ, phân biệt rối loạn lời nói và ba hình định khu